Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N2
〜ものの
Ý nghĩa
Diễn tả việc sau khi thừa nhận điều đã nêu ở trước, tình huống trái ngược với nó lại tiếp diễn ở phía sau. Tương đương 「〜けれども」, nhưng là cách nói nghịch tiếp thiên về văn viết, diễn tả sự chênh lệch khi sự việc không diễn ra như dự đoán.
Ví dụ
- 申し込んだものの、当日は都合がつかなかった Đã đăng ký rồi nhưng hôm đó lại không bố trí được thời gian.
- 新しい機械を買ったものの、使い方がわからない Đã nhận lời nhưng hoàn toàn không tự tin.
- 頭ではわかっているものの、なかなか実行できない Đã mua máy mới nhưng không biết cách sử dụng.