Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn.
Đăng ký
Đang tải...
Không có mục nào để hiển thị
足が地に着かない
あしがちにつかない
Việc tâm trạng bay bổng không yên vì phấn khích hay căng thẳng. Ngoài ra cũng dùng cho vẻ suy nghĩ hay thái độ thiếu sự vững chãi, thiết thực. Dùng như 「うれしくて足が地に着かない」 (mừng đến mức lâng lâng không chạm đất).
Dịch bằng AI
足元を見る
あしもとをみる
Việc lợi dụng điểm yếu hay thế bất lợi của đối phương để hành xử sao cho có lợi cho mình. Dùng như 「客の足元を見る」 (bắt chẹt khách hàng).
Dịch bằng AI
足を洗う
あしをあらう
Việc bỏ một nghề nghiệp hay lối sống không hay để trở về với cách sống tử tế. Dùng như 「裏社会から足を洗う」 (rửa tay gác kiếm khỏi thế giới ngầm).
Dịch bằng AI
足をすくわれる
あしをすくわれる
Việc bị lợi dụng sơ hở hay điểm yếu nên bất ngờ bị làm cho thất bại. Vốn là 「足をすくわれる」, cũng nói là 「足元をすくわれる」. Dùng như 「下位チームに足をすくわれる」 (bị đội cuối bảng cho ngã ngựa).
Dịch bằng AI
足を引っ張る
あしをひっぱる
Việc cản trở, gây trở ngại cho thành công của người khác hay cho tiến triển của sự việc. Dùng như 「味方の足を引っ張る」 (làm vướng chân đồng đội).
Dịch bằng AI
頭打ちになる
あたまうちになる
Việc một sự việc không còn vươn lên hơn được nữa, chạm tới giới hạn và dừng lại, không tăng thêm. Dùng khi sự tăng trưởng hay các con số bế tắc ở một mức nhất định.
Dịch bằng AI
頭が切れる
あたまがきれる
Việc đầu óc nhanh nhạy, có thể phán đoán và xử lý sự việc một cách sắc bén và chính xác. Dùng như 「頭の切れる人物」 (con người đầu óc sắc sảo).
Dịch bằng AI
頭を抱える
あたまをかかえる
Việc không biết phải làm thế nào nên lo nghĩ sâu sắc và khốn đốn cùng cực. Dùng như 「資金繰りに頭を抱える」 (đau đầu vì xoay xở vốn).
Dịch bằng AI
頭を悩ます
あたまをなやます
Việc nghĩ tới nghĩ lui khổ tâm về một vấn đề nào đó, không biết nên làm thế nào. Dùng như 「人手不足に頭を悩ます」 (đau đầu vì thiếu nhân lực).
Dịch bằng AI
頭を捻る
あたまをひねる
Việc nghĩ ngợi đủ điều và dốc sức suy nghĩ để đưa ra một ý hay. Dùng như 「打開策に頭を捻る」 (vắt óc tìm cách tháo gỡ).
Dịch bằng AI
後の祭り
あとのまつり
Việc đã lỡ mất thời cơ, giờ có hối tiếc cũng đã muộn, ví như lễ hội đã tàn thì có chuẩn bị bao nhiêu cũng không kịp nữa. Dùng khi đã qua mất thời điểm cần làm thì không còn cách nào xoay xở.
Dịch bằng AI
油を売る
あぶらをうる
Việc lười nhác giữa chừng công việc bằng cách buôn chuyện vu vơ. Tương truyền bắt nguồn từ việc xưa kia người bán dầu rong vừa bán dầu vừa tán gẫu dài dòng với khách. Dùng trong cảnh trốn việc đi giết thời gian, hay la cà lề đường một cách vô công rồi nghề.
Dịch bằng AI
油を絞る
あぶらをしぼる
Việc tra hỏi nghiêm khắc và quở mắng kẻ đã phạm sai lầm hay thất bại. Cách nói ví von với động tác ép chặt hạt để lấy dầu. Phần lớn dùng từ lập trường của người mắng, trong cảnh không cho đối phương đường thoái lui mà trách mắng đến cùng, lên lớp cho một trận ra trò.
Dịch bằng AI
網を張る
あみをはる
Việc bố trí sẵn, giăng ra khắp nơi để chực sẵn nhằm bắt được tội phạm hay con mồi. Dùng khi bố trí canh gác hay phòng bị khắp các ngả để không cho đối tượng thoát.
Dịch bằng AI
息が合う
いきがあう
Việc khi hai người trở lên cùng làm một việc, nhịp điệu hay hơi thở của mỗi bên ăn khớp hoàn toàn với nhau. Chỉ vẻ mà giữa người bạn đời gắn bó lâu năm hay người cộng sự ăn ý, dù không trao đổi lời nào thì động tác và thời điểm vẫn khớp nhau. Thường dùng trong việc hợp tác, diễn xuất hay thi đấu.
Dịch bằng AI
息を殺す
いきをころす
Việc nín lặng bất động, kìm cả tiếng thở để đối phương không nhận ra. Dùng trong cảnh nấp sau vật che để không bị phát hiện, hay cảnh không nhúc nhích nổi vì căng thẳng. Diễn tả vẻ toàn thân căng cứng, cố không để phát ra tiếng nói hay tiếng động.
Dịch bằng AI
息を呑む
いきをのむ
Việc vì kinh ngạc, cảm động hay căng thẳng quá đỗi mà bất giác nín thở. Diễn tả phản ứng trong khoảnh khắc đối diện với một cảnh tượng làm choáng ngợp tầm mắt, hay một sự việc khiến tim thắt lại. Dùng cả khi đông cứng vì sợ hãi, lẫn khi bị áp đảo bởi vẻ đẹp.
Dịch bằng AI
石橋を叩いて渡る
いしばしをたたいてわたる
Việc làm mọi sự hết sức thận trọng, cẩn thận chồng lên cẩn thận, ví như cây cầu đá vốn vững chắc mà vẫn gõ thử xác nhận an toàn rồi mới qua. Chỉ thái độ kiểm tra kỹ lưỡng phòng khi vạn nhất, thận trọng đến mức gần như quá mức chắc chắn.
Dịch bằng AI
急がば回れ
いそがばまわれ
Lời răn rằng càng lúc vội thì càng nên chọn con đường tuy vòng vo nhưng an toàn chắc chắn, thay vì lối tắt nguy hiểm, vì rốt cuộc lại đạt được mục đích nhanh hơn. Dùng khi muốn khuyên rằng nên chọn cách làm chắc chắn còn hơn cuống lên mà hỏng việc.
Dịch bằng AI
板につく
いたにつく
Việc nhờ tích lũy kinh nghiệm mà thái độ hay cách làm việc trở nên xứng hợp, ăn khớp với địa vị hay nghề nghiệp ấy, từ ý tài nghệ của diễn viên hòa hợp ăn ý với sàn diễn (tấm ván). Diễn tả trạng thái không phải do chủ ý mà tự nhiên đạt được như kết quả của việc dày dạn kinh nghiệm, và cũng là cách người xung quanh nhìn nhận.
Dịch bằng AI
板挟みになる
いたばさみになる
Việc đứng giữa hai bên đối lập, không thể theo bên nào, bị dồn vào thế khó xử. Dùng khi mắc kẹt giữa hai bên đến mức không nhúc nhích được.
Dịch bằng AI
一矢を報いる
いっしをむくいる
Việc đáp trả lại, dù chỉ chút ít, trước sự công kích hay chỉ trích, từ ý bắn trả lại một mũi tên đáp lại mũi tên đã bắn tới mình. Dùng khi ở thế yếu mà vẫn giáng trả đối phương được đôi chút.
Dịch bằng AI
一線を画す
いっせんをかくす
Việc phân định rạch ròi với cái khác, vạch ra một ranh giới rõ ràng, từ ý kẻ một đường thẳng để phân chia. Ngoài ra, chuyển nghĩa, cũng dùng với nghĩa vượt trội hẳn lên đến mức không gì sánh được với những thứ khác.
Dịch bằng AI
意に介さない
いにかいさない
Việc không hề bận tâm hay lo lắng về một điều gì đó. Chỉ vẻ tuyệt nhiên không để tâm đến đánh giá của người khác hay phản ứng của xung quanh.
Dịch bằng AI
井の中の蛙
いのなかのかわず
Việc bị bó hẹp trong kiến thức hay kinh nghiệm hạn hẹp nên không biết đến thế giới rộng lớn, bắt nguồn từ điển tích con ếch trong giếng không biết ngoài kia có biển cả mênh mông. Dùng để răn kẻ cứ ngỡ cái thế giới nhỏ bé của mình là tất cả.
Dịch bằng AI
雨後の筍
うごのたけのこ
Việc những sự vật tương tự nhau xuất hiện liên tiếp trong thời gian ngắn, ví như măng tre đua nhau mọc lên sau cơn mưa. Chỉ vẻ những cửa hàng hay công việc kinh doanh cùng loại lần lượt mọc ra, ăn theo một trào lưu hay thời cơ. Phần lớn là cách nói chú trọng vào số lượng nhiều, có pha chút giễu cợt.
Dịch bằng AI
後ろ髪を引かれる
うしろがみをひかれる
Việc cảm thấy quyến luyến, khó dứt mà rời khỏi nơi đó, như thể bị ai túm lấy tóc sau gáy mà kéo lại. Chỉ tâm trạng còn vương vấn, không sao dứt khoát được.
Dịch bằng AI
馬の耳に念仏
うまのみみにねんぶつ
Việc dù có khuyên nhủ hay góp ý thế nào, đối phương cũng tuyệt nhiên không chịu nghe và chẳng có hiệu quả gì, ví như đọc kinh niệm Phật cho ngựa nghe thì ngựa cũng không hiểu nghĩa. Dùng khi nói cho đối phương nghe cũng hóa công cốc.
Dịch bằng AI
裏目に出る
うらめにでる
Việc điều mình làm với ý tốt lại đem đến kết quả xấu, trái ngược với mong đợi. Từ ý con xúc xắc lật ra mặt ngược lại, chỉ việc toan tính trượt đi và xoay sang hướng bất lợi. Dùng khi một việc làm với thiện ý lại phản tác dụng.
Dịch bằng AI
雲泥の差
うんでいのさ
Việc có một khoảng cách lớn như mây với bùn, như trời với đất. Dùng khi giữa hai thứ có một sự chênh lệch lớn đến mức không thể nào đem ra so sánh.
Dịch bằng AI
絵に描いた餅
えにかいたもち
Việc dù trông có lộng lẫy đến đâu cũng chẳng dùng được vào việc thực tế, ví như cái bánh giầy vẽ trong tranh chỉ để ngắm chứ không ăn được. Dùng khi một kế hoạch hay lý tưởng thiếu tính thực tế, không có triển vọng thành hiện thực.
Dịch bằng AI
襟を正す
えりをただす
Việc sửa lại thái độ từ trước đến nay, chấn chỉnh tinh thần và nghiêm túc bắt tay vào việc, từ ý chỉnh lại y phục đang xộc xệch. Dùng khi sửa lại cái tâm thế đang lơi lỏng, chuyển sang một thái độ nghiêm túc.
Dịch bằng AI
鬼に金棒
おににかなぼう
Việc thứ vốn đã mạnh nay được thêm sức mạnh hay điều kiện thuận lợi nên càng thêm đáng tin cậy, từ ý con quỷ vốn đã mạnh lại còn cầm thêm cây gậy sắt làm vũ khí. Dùng khi kẻ mạnh lại càng trở nên mạnh hơn.
Dịch bằng AI
帯に短し襷に長し
おびにみじかしたすきにながし
Việc một thứ ở mức nửa vời, không dùng được vào việc nào cả, từ ý tấm vải đem làm thắt lưng thì ngắn, làm dây buộc tay áo thì lại dài. 「襷」 (tasuki) là dải dây vắt chéo để xắn ống tay áo kimono lên. Dùng khi một thứ dở dang, không hợp với mục đích nào.
Dịch bằng AI
顔に泥を塗る
かおにどろをぬる
Việc làm tổn thương danh dự hay thể diện của đối phương, khiến họ phải bẽ mặt. Dùng như 「親の顔に泥を塗る」 (bôi tro trát trấu vào mặt cha mẹ).
Dịch bằng AI
影が薄い
かげがうすい
Vẻ thiếu sự hiện diện, ít được những người xung quanh chú ý tới. Nói về người hay sự vật không để lại ấn tượng dù ở giữa đám đông, không nổi bật. Đôi khi cũng được dùng với nghĩa trông thiếu sức sống, không có khí sắc.
Dịch bằng AI
影を潜める
かげをひそめる
Việc thứ cho đến giờ vẫn nổi bật trở nên không còn lộ diện ra bên ngoài nữa. Từ nghĩa giấu mình không cho thấy bóng dáng mà chuyển nghĩa, dùng khi một hiện tượng, trào lưu hay đặc trưng nào đó biến mất khỏi bề mặt, không còn thấy nữa. Mang sắc thái lắng hẳn đi, hạ nhiệt.
Dịch bằng AI
肩で風を切る
かたでかぜをきる
Việc vênh vai, đi lại một cách đắc ý và hùng dũng. Dùng như 「出世して肩で風を切る」 (thăng tiến rồi đi lại vênh váo).
Dịch bằng AI
肩の荷が下りる
かたのにがおりる
Việc trách nhiệm phải gánh vác hay gánh nặng nề tiêu tan đi nên trở nên nhẹ nhõm. Dùng như 「子の独立で肩の荷が下りる」 (trút được gánh nặng khi con cái tự lập).
Dịch bằng AI
肩身が狭い
かたみがせまい
Việc cảm thấy mặc cảm, ngượng ngùng trước thiên hạ hay người xung quanh. Dùng như 「肩身の狭い思いをする」 (cảm thấy ngượng ngùng tủi hổ).
Dịch bằng AI
肩を並べる
かたをならべる
Việc thực lực hay địa vị ngang nhau, có thể đua tranh sánh ngang với nhau. Dùng như 「強豪国と肩を並べる」 (sánh ngang với các cường quốc).
Dịch bằng AI
渦中の人
かちゅうのひと
Người ở ngay trung tâm của một sự kiện hay vụ rối ren, đang thu hút sự chú ý của thiên hạ. 「渦中」 (kachū) là giữa dòng xoáy, chuyển nghĩa là ngay giữa một vụ lùm xùm. Nói về nhân vật đang là đương sự của một cuộc tranh chấp hay vụ bê bối.
Dịch bằng AI
河童の川流れ
かっぱのかわながれ
Việc ngay cả bậc thành thạo trong nghề đôi khi cũng thất bại, từ điển tích rằng dù là kappa, sinh vật tưởng tượng sống dưới nước và được cho là bơi lội cừ khôi, thì đôi lúc cũng bị dòng sông cuốn trôi. 「河童」 (kappa) là sinh vật tưởng tượng được cho là sống dưới nước. Dùng khi vấp phải sai sót bất ngờ ngay ở việc mình sở trường.
Dịch bằng AI
気が重い
きがおもい
Diễn tả việc tâm trạng trĩu xuống và không thể trở nên tích cực trước một tình huống mà mình buộc phải làm điều gì đó. Chỉ tâm lý khi sắp phải đối mặt với một việc không muốn làm hoặc một tình huống không hứng thú. Diễn tả sự u uất đối với việc sắp xảy ra, ví dụ như 「明日の会議のことを考えると気が重い」 (cứ nghĩ đến cuộc họp ngày mai là thấy nặng nề).
Dịch bằng AI
気が気でない
きがきでない
Lo lắng đến mức không thể bình tĩnh được. Diễn tả trạng thái bồn chồn, lòng không yên vì bận tâm đến kết quả hay diễn biến của sự việc.
Dịch bằng AI
気が遠くなる
きがとおくなる
Chỉ trạng thái ý thức mờ dần và xa khỏi mình. Vốn chỉ trạng thái sắp ngất xỉu, nhưng cũng thường được dùng theo nghĩa ẩn dụ là "sững sờ trước một khối lượng hoặc thời gian khổng lồ". Dùng trong những tình huống bị choáng ngợp trước một quy mô vượt xa thực tế, ví dụ như 「気が遠くなるような作業」 (công việc nhiều đến mức choáng váng).
Dịch bằng AI
気が抜ける
きがぬける
Chỉ việc sự căng thẳng được nới lỏng khiến sự tập trung hay ý chí vốn căng ra bị mất đi. Diễn tả trạng thái sau khi hoàn thành một mục tiêu lớn thì thở phào và không còn dồn được sức lực. Ngoài ra cũng diễn tả việc đồ uống có ga hay bia bị bay hết bọt và hương vị nên trở nên nhạt.
Dịch bằng AI
気が引ける
きがひける
Diễn tả tâm trạng nảy sinh sự e ngại, dè dặt đối với người khác khiến ta khó chủ động hành động. Chỉ trạng thái cảm thấy có lỗi hoặc áy náy nên không thể cư xử một cách đường hoàng. Thường dùng trong những tình huống ý thức được rằng mình đang chịu ơn của đối phương, ví dụ như 「ご馳走になってばかりで気が引ける」 (cứ được mời ăn mãi nên thấy ngại).
Dịch bằng AI
気が紛れる
きがまぎれる
Việc tâm trí hướng sang chuyện khác khiến tâm trạng đau khổ hay sự buồn chán tạm thời dịu đi. Chỉ trạng thái mà nỗi lo tự nó không biến mất, nhưng tâm trạng nhẹ đi trong khoảng thời gian sự chú ý chuyển sang việc khác. Dùng như 「友人と話していると気が紛れる」 (nói chuyện với bạn bè thì khuây khỏa).
Dịch bằng AI
気が滅入る
きがめいる
Tâm trạng chìm xuống và trở nên u uất. Diễn tả trạng thái lòng không thể tươi sáng vì những điều khó chịu hay hoàn cảnh u ám cứ tiếp diễn. Dùng trong tình huống tâm trạng sa sút, ví dụ như 「悪い知らせばかりで気が滅入る」 (toàn tin xấu nên thấy chán nản).
Dịch bằng AI