Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N2
〜だけあって/〜だけのことはある
Ý nghĩa
Diễn tả việc kết quả đạt được xứng đáng với vị trí, kinh nghiệm hay nỗ lực, kèm theo cảm giác công nhận, thán phục. Người nói đánh giá rằng chính vì có lý do nêu trước nên trạng thái tốt đẹp phía sau là điều đương nhiên. 「〜だけあって」được nối tiếp bằng kết quả ở phía sau, còn 「〜だけのことはある」dùng để kết thúc câu.
Ví dụ
- さすが一流の職人だけあって、仕上がりが美しい Xứng đáng là thợ thủ công hạng nhất, sản phẩm hoàn thiện thật đẹp.
- 長年練習してきただけあって、演奏に迷いがない Xứng đáng đã tập luyện nhiều năm, phần trình diễn không chút do dự.
- 彼女の料理は評判になるだけのことはある Món ăn của cô ấy nổi tiếng là có lý do.
- この眺めは、苦労して山に登っただけのことはある Cảnh đẹp này xứng đáng với công sức leo núi vất vả.