Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N1
〜にしたところで/〜にしたって
Ý nghĩa
Nêu rằng dù lấy lập trường, trường hợp đó ra xét thì kết luận cũng không đổi. Cho thấy ngay cả ví dụ được nêu cũng không phải ngoại lệ. 「〜にしたって」 là dạng suồng sã.
Ví dụ
- 社長にしたところで、この決定を覆す権限はない。 Ngay cả giám đốc cũng không có quyền thay đổi quyết định này.
- 急いだにしたところで、終電にはもう間に合わない。 Dù có vội đến mấy thì cũng không kịp chuyến tàu cuối rồi.
- 私にしたって、好きでこの仕事をしているわけではない。 Ngay cả tôi cũng không phải vì thích mà làm công việc này.