Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

4,227 từ
N5 危ない あぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.

Dịch bằng AI

N2 あぶれる あぶれる
Việc không kiếm được việc làm hay cơ hội, bị gạt ra ngoài. Dùng theo nghĩa bỏ lỡ cơ hội đã kỳ vọng, như 「仕事にあぶれる」「就職にあぶれる」. Hơi mang tính khẩu ngữ.

Dịch bằng AI

N5 甘い あまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.

Dịch bằng AI

N1 余す あます
Động từ tha chỉ việc để lại mà không dùng hết. Dùng trong văn cảnh tạo ra phần dư, như「余すところなく使う」「力を余す」. 「余す」 dùng khi người dùng không hết mà để lại, còn 「余る」 khi thứ gì đó tự dư ra: 「力を余す」 đối lại với 「力が余る」.

Dịch bằng AI

N2 甘味 あまみ
Vị ngọt; cũng là mức độ ngọt mà thực phẩm có. Thường dùng khi nói về vị ngọt vốn có của nguyên liệu, như 「玉ねぎの甘味が引き出される」「果物の甘味が強い」. Cùng chữ 「甘味」 nếu đọc là 「かんみ」 thì là từ khác chỉ chính các món ngọt, bánh kẹo, dùng như 「甘味処」.

Dịch bằng AI

N2 甘やかす あまやかす
Việc không nghiêm khắc với trẻ con, v.v. mà để mặc cho muốn làm gì thì làm. Dùng như 「子どもを甘やかす」「甘やかされて育つ」.

Dịch bằng AI

N3 余り あまり
Phần dư, phần còn lại. Cái còn lại sau khi dùng hoặc chia. Dùng như 「料理の余りを弁当に入れる」「10を3で割ると余りは1」. Động từ là 「余る」. Phó từ 「あまり」 có cùng cách đọc là từ khác, dùng kèm phủ định như 「あまり高くない」, và thường viết bằng kana.

Dịch bằng AI

N5 あまり あまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.

Dịch bằng AI

N3 余る あまる
Còn dư lại sau khi dùng; còn thừa do số hay lượng quá nhiều. 「料理が余る」「手に余る」 (vượt quá khả năng xử lý của bản thân). Từ trái nghĩa là 「足りない」.

Dịch bằng AI

N1 網の目 あみのめ
Là từng mắt lưới đan của một tấm lưới. Từ đó chuyển nghĩa, được dùng trong các quán ngữ ẩn dụ như 「網の目のように張り巡らす」「網の目をかいくぐる」 biểu thị sự giám sát và quy định được giăng mắc tỉ mỉ.

Dịch bằng AI

N3 編む あむ
Đan. Kết hợp sợi hay dây để làm áo len, giỏ v.v. 「マフラーを編む」.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Mưa. Nước rơi từ trên trời xuống. Nói là「雨がふる」(trời mưa). Từ「飴」đọc giống nhau là món ăn ngọt.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Kẹo. Thức ăn ngọt làm từ đường. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「あめ」「アメ」. Là từ khác với「雨」đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N2 危うい あやうい
Là tính từ diễn đạt trạng thái nguy hiểm, hoặc khoảnh khắc trong gang tấc. Dùng như 「危うく転びそうだ」「危うい均衡」 trong tình huống cận kề ranh giới. So với 「危ない」 đơn thuần, từ này trang trọng hơn vì bao hàm tính nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng hay địa vị.

Dịch bằng AI

N1 操る あやつる
Việc khiến công cụ, máy móc, người, lời nói chuyển động hay được sử dụng theo ý muốn. Dùng như 「機械を操る」「言葉を操る」「人形を操る」. Cũng có nghĩa là điều khiển người khác từ trong bóng tối.

Dịch bằng AI

N1 危ぶむ あやぶむ
Việc cảm thấy bất an rằng có lẽ sẽ không thuận lợi. Dùng trong các tình huống nghi ngờ về tương lai, như「実現を危ぶむ」「成功を危ぶむ」. Là động từ cùng gốc với tính từ「危うい」, cùng chia sẻ sắc thái nguy hiểm・bất an.

Dịch bằng AI

N1 あやふや あやふや
Là từ diễn đạt trạng thái thái độ hay nội dung không rõ ràng và không chắc chắn. Dùng như 「あやふやな返事」「あやふやな記憶」, chỉ trạng thái thiếu căn cứ hay sự rõ ràng. Cũng dùng trong tình huống phê phán thái độ thoái thác trách nhiệm hay mơ hồ.

Dịch bằng AI

N2 過ち あやまち
Hành vi xấu phạm phải do sơ ý hoặc phán đoán sai. Dùng như「過ちを犯す」「過ちを認める」.

Dịch bằng AI

N3 誤る あやまる
Làm sai cách làm hay suy nghĩ. Từ 「謝る」 cũng đọc là 「あやまる」 mang nghĩa nói 「ごめんなさい」, là từ khác.

Dịch bằng AI

N3 謝る あやまる
Xin lỗi. Nói với đối phương rằng mình đã sai. Là từ cùng nhóm với 「あやまち」 (lỗi lầm). Từ 「誤る」 có cùng cách đọc mang nghĩa nhầm lẫn, dùng như 「道を誤る」, nên viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N1 歩み あゆみ
Việc tiến lên từng bước một. Cũng là cách tiến triển hay quá trình đó. Dùng khi diễn đạt con đường đã đi qua tốn nhiều thời gian, như 「会社の歩み」「平和への歩み」. Là dạng danh từ của động từ 「歩む」.

Dịch bằng AI

N1 歩み寄る あゆみよる
Là động từ diễn đạt việc nhường nhịn lẫn nhau và xích lại gần. Có nghĩa tiếp cận về mặt vật lý, nhưng được dùng theo lối ẩn dụ như 「両者が歩み寄る」 trong tình huống những người ở lập trường đối lập tìm điểm thỏa hiệp.

Dịch bằng AI

N3 歩む あゆむ
Đi bộ. Cũng dùng khi tiến bước qua cuộc đời hay thời gian. Là cách nói hơi trang trọng hơn 「歩く」.

Dịch bằng AI

N2 粗い あらい
Việc các hạt hay mắt lưới lớn và có khe hở (「粗い網」「粒が粗い」). Ngoài ra còn là việc cách làm việc không cẩn thận, tỉ mỉ (「仕事が粗い」). Từ 「荒い」 có cùng cách đọc nghĩa là chuyển động hay tính chất dữ dội, mãnh liệt (「波が荒い」「気が荒い」), viết phân biệt với từ này.

Dịch bằng AI

N1, N5 洗う あらう
Loại bỏ chất bẩn bằng nước, v.v. để làm sạch. 「手を洗う」「ふくを洗う」.

Dịch bằng AI

N2 荒稼ぎ あらかせぎ
Việc kiếm được món tiền lớn trong thời gian ngắn mà không chọn lựa thủ đoạn. Dùng như 「荒稼ぎする」. Kèm theo sắc thái hơi tiêu cực.

Dịch bằng AI

N2 粗削り あらけずり
Việc phần hoàn thiện chi tiết còn chưa đủ, nhưng chất liệu hay năng lực có điểm đáng chú ý. Vốn nghĩa là đẽo gọt gỗ, v.v. một cách thô sơ, đại khái. Dùng như 「粗削りな文章」「粗削りだが将来性がある」.

Dịch bằng AI

N1 荒らす あらす
Động từ tha chỉ việc đối xử thô bạo với một nơi hoặc đồ vật, làm cho nó trở nên tồi tệ. Dùng như「畑を荒らす」「市場を荒らす」. 「荒らす」 dùng khi người phá phách làm cho tồi tệ, còn 「荒れる」 khi tự nó rơi vào trạng thái đó: 「畑を荒らす」 đối lại với 「畑が荒れる」.

Dịch bằng AI

N3 新た あらた
Trạng thái mới. Dùng ở dạng 「新たな」「新たに」, như 「新たな問題」「気持ちを新たにする」. Trang trọng hơn 「新しい」, mang tính văn viết.

Dịch bằng AI

N1 荒立てる あらだてる
Là động từ diễn đạt việc làm cho sự việc trở nên to tát hay khiến cảm xúc kích động. Dùng như 「事を荒立てる」「声を荒立てる」, trong tình huống làm xấu đi điều đáng lẽ ra có thể giải quyết êm thấm.

Dịch bằng AI

N1 改まる あらたまる
Việc trạng thái cho đến nay biến đổi và trở nên mới. Dùng như 「年が改まる」「態度が改まる」 trong tình huống trở nên đứng đắn, chỉnh tề. Là tự động từ tạo cặp với tha động từ 「改める」.

Dịch bằng AI

N2 あらゆる あらゆる
Tất cả những gì có thể nghĩ đến. Luôn dùng ở dạng có danh từ đi kèm phía sau, như 「あらゆる可能性」「あらゆる手段」. Thông thường viết bằng chữ hiragana.

Dịch bằng AI

N3 表す あらわす
Thể hiện cảm xúc hay suy nghĩ ra bên ngoài bằng lời nói, nét mặt, hình thức. 「感謝の気持ちを表す」. Từ 「現す」 có cùng cách đọc mang nghĩa cái đang ẩn trở nên nhìn thấy được, như 「姿を現す」, nên viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N1 有り合わせ ありあわせ
Là những thứ tình cờ có sẵn trong tay vào lúc đó. Dùng như 「有り合わせの材料」「有り合わせで作る」 trong tình huống tạm bợ chỉ với những gì hiện có mà không chuẩn bị riêng.

Dịch bằng AI

N1 有様 ありさま
Là trạng thái hay dáng vẻ của sự việc, đặc biệt là tình huống tệ hại. Dùng nhiều trong tình huống diễn đạt tình huống không tốt lắm, như 「ひどい有様」「見るに堪えない有様」.

Dịch bằng AI

N1 亜流 ありゅう
Sản phẩm chỉ bắt chước một trường phái hoặc phong cách nào đó, thiếu tính sáng tạo và là phiên bản hạng hai. Dùng trong văn cảnh hạ thấp đánh giá, như「有名画家の亜流」「亜流に過ぎない作品」.

Dịch bằng AI

N3 あるいは あるいは
Hoặc. Từ dùng để liệt kê hai thứ trở lên, mang nghĩa 「または」. 「電話、あるいはメールで連絡する」. Trang trọng hơn 「または」, dùng trong văn viết. Thường viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N5 歩く あるく
Dùng chân để tiến từng bước một.

Dịch bằng AI

N5 あれ あれ
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Với vật ở gần thì dùng 「これ」「それ」.

Dịch bằng AI

N2 淡い あわい
Là tính từ biểu thị màu sắc, vị, cảm xúc yếu và nhạt. Dùng như 「淡い色」「淡い期待」「淡い恋心」 trong tình huống diễn đạt sự yếu ớt không rõ ràng. Từ trái nghĩa là 「濃い」.

Dịch bằng AI

N3 合わせる あわせる
Gộp hai thứ trở lên thành một. 「手を合わせる」「力を合わせる」. Cũng dùng với nghĩa làm cho khớp với cái khác, như 「時計を合わせる」「予定を合わせる」. 「合わせる」 dùng khi người chỉnh cho khớp, còn 「合う」 khi kết quả là khớp nhau: 「時計を合わせる」 đối lại với 「時計が合う」.

Dịch bằng AI

N2 慌ただしい あわただしい
Tính từ chỉ vẻ bận rộn không yên, như bị thúc ép. Dùng như「慌ただしい日々」「慌ただしく出発する」. Có cùng gốc từ với động từ「慌てる」, cùng biểu thị cảm giác bị thúc ép.

Dịch bằng AI

N1 哀れ あわれ
Là việc đáng thương khiến lòng đau, hoặc cảm xúc đó. Dùng như 「哀れな姿」「哀れに思う」, trong tình huống biểu thị sự đồng cảm với người yếu thế hay người gặp bất hạnh. Dạng động từ là 「哀れむ」.

Dịch bằng AI

N3 あん
Kế hoạch hay ý kiến đã suy nghĩ. 「案を出す」「良い案がうかぶ」. Cũng tạo thành các từ ghép như 「案内」「提案」.

Dịch bằng AI

N3 暗記 あんき
Học thuộc lòng. Ghi nhớ hoàn toàn để có thể nói được mà không cần nhìn. 「単語を暗記する」.

Dịch bằng AI

N2 暗示 あんじ
Việc cho thấy một cách ngầm ẩn mà không nói ra rõ ràng. Dùng như 「暗示にかける」「暗示を与える」. Thường được dùng trong tác phẩm văn học và văn cảnh tâm lý học, mang nghĩa phương thức truyền đạt thông tin không rõ ràng.

Dịch bằng AI

N2 案じる あんじる
Lo lắng, bận tâm. Dùng khi lo nghĩ cho sự bình an hoặc tình hình của người khác. Hay dùng trong văn viết; trong hội thoại thường dùng 「心配する」. Cũng nói là 「案ずる」.

Dịch bằng AI

N1 安泰 あんたい
Trạng thái không có lo lắng, bình lặng và ổn định. Dùng như 「会社は安泰だ」「老後の安泰」. Cũng được dùng làm tính từ đuôi -na, có cả dạng 「安泰な生活」.

Dịch bằng AI

N1 暗中模索 あんちゅうもさく
Thành ngữ bốn chữ chỉ việc tiến hành thử nghiệm này khác trong tình thế không có manh mối. Dùng trong các tình huống thử và sai trong lĩnh vực chưa biết, như「新分野で暗中模索を続ける」.

Dịch bằng AI

N3 安定 あんてい
Sự ổn định, không có biến đổi lớn. 「生活が安定する」「安定した収入」. Từ trái nghĩa là 「不安定」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.