lượng từ đếm vật mỏng và phẳng. Từ dùng để đếm những vật mỏng và phẳng như giấy, áo sơ mi, đĩa. いちまい・にまい・さんまい…じゅうまい, 「なんまい」. Âm đọc không thay đổi theo con số.
Dịch bằng AI
N5毎朝まいあさ
Buổi sáng của tất cả các ngày.
Dịch bằng AI
N3迷子まいご
Đứa trẻ lạc đường hay lạc cha mẹ, không biết đang ở đâu. 「迷子になる」. 「まいご」 là cách đọc đặc biệt.
Dịch bằng AI
N5毎週まいしゅう
Mỗi tuần. Tất cả các tuần.
Dịch bằng AI
N5毎月まいつき
Mỗi tháng. Tất cả các tháng. Cũng có cách đọc 「まいげつ」.
Dịch bằng AI
N5毎年まいとし
Mỗi năm. Tất cả các năm. Cũng có cách đọc 「まいねん」.
Dịch bằng AI
N5毎日まいにち
Mỗi ngày. Tất cả các ngày.
Dịch bằng AI
N5毎晩まいばん
Mỗi tối. Tất cả các buổi tối.
Dịch bằng AI
N4参るまいる
Cách nói khiêm nhường của 「行く」「来る」.
Dịch bằng AI
N5前まえ
Trước. Phía sớm hơn về vị trí hoặc thời gian. Từ trái nghĩa là 「後ろ」「後」.
Dịch bằng AI
N3任せるまかせる
Giao phó. Giao cho người khác làm công việc hay phán đoán. 「仕事を任せる」.
Dịch bằng AI
N4, N5曲がるまがる
Rẽ; cong. Không còn thẳng nữa. Cũng dùng khi rẽ đường. Dùng như 「右に曲がる」.
Dịch bằng AI
N2巻き込むまきこむ
Việc lôi kéo những thứ xung quanh vào, khiến cùng liên quan. Việc kéo vào trong một tình huống nào đó.
Dịch bằng AI
N2紛らわしいまぎらわしい
Trạng thái giống nhau khó phân biệt, dễ nhầm lẫn. Cùng gốc với động từ 「紛れる」 (lẫn vào thứ khác đến mức không phân biệt được), nghĩa gốc là "dễ bị lẫn vào". Dùng như 「紛らわしい名前」「紛らわしい表現」「紛らわしい行為」. Dùng khi hình dáng, tên gọi, cách diễn đạt, hành động tương tự với thứ khác nên dễ gây hiểu lầm. Bao hàm sắc thái coi việc gây ra sự nhầm lẫn, lẫn lộn là vấn đề, mạnh hơn so với 「似ている」 trung lập.
Dịch bằng AI
N1紛れるまぎれる
Việc lẫn vào thứ khác đến mức không phân biệt được. Nghĩa cơ bản chỉ việc trở nên không nổi bật như 「人混みに紛れる」「闇に紛れる」. Từ đó phái sinh, cũng dùng với nghĩa tâm trạng hay ý thức hướng sang việc khác nên rời khỏi cảm xúc hay sự việc vốn đang cảm nhận, như 「気が紛れる」「忙しさに紛れて忘れる」. Nghĩa sau được dùng với sắc thái gần với "khuây khỏa", hay xuất hiện trong tình huống tâm trạng khó chịu hay nỗi buồn được làm dịu đi nhờ hoạt động khác.
Dịch bằng AI
N3巻くまく
Quấn tròn để bọc lại, hoặc cuộn lại. 「マフラーを巻く」「ねじを巻く」.
Dịch bằng AI
N4負けるまける
Việc không thắng được trong trận đấu hay cuộc tranh đua. Từ trái nghĩa là「勝つ」(thắng).
Dịch bằng AI
N3孫まご
Cháu. Con của con mình.
Dịch bằng AI
N2真心まごころ
Tấm lòng chân thật không giả dối dành cho đối phương. Thêm 「真」 vào 「心」 để nhấn mạnh sự chân thành xuất phát từ đáy lòng, chứ không phải lễ nghi bề ngoài hay tính toán. Dùng như 「真心を込める」「真心からのもてなし」「真心が伝わる」. Thường dùng trong các tình huống đòi hỏi sự quan tâm, thấu hiểu dành cho người khác như tiếp khách, tặng quà, chăm sóc, giáo dục. Nghĩa gần với 「誠意」, nhưng 「真心」 nhấn mạnh sự chân thành mang tính cảm xúc, nội tâm, còn 「誠意」 nhấn mạnh sự chân thành như là trách nhiệm và cách ứng xử.
Dịch bằng AI
N2まさかまさか
Phó từ biểu thị sự kinh ngạc trước tình huống ngoài dự đoán, hoặc khả năng xảy ra của nó là thấp. Có cách dùng biểu thị sự kinh ngạc khi đối mặt với tình huống bất ngờ, ở dạng 「まさか〜とは」「まさか〜ない」, và cách dùng phủ định coi điều gì đó là không thể xảy ra như 「まさかそんなことはあるまい」. Dùng trong ngữ cảnh kinh ngạc mang tính phủ định, ngoài dự đoán như 「まさか彼が来るとは」「まさか負けるとは思わなかった」. Cũng dùng đơn lẻ như thán từ 「まさか!」. Ngoài ra còn có cách dùng làm danh từ chỉ tình huống khẩn cấp bất ngờ như 「まさかの事態」「まさかの時に備える」.
Dịch bằng AI
N2摩擦まさつ
Việc vật cọ xát với vật. Hoặc sự xung đột nảy sinh từ bất đồng về ý kiến hay lợi ích.
Dịch bằng AI
N2勝るまさる
Việc năng lực, mức độ, giá trị vượt trội hơn thứ khác. 「勝」 vốn mang nghĩa "thắng được đối thủ", biểu thị việc ở vị trí trên trong sự so sánh. Dùng trong ngữ cảnh so sánh như 「他に勝るとも劣らない」「経験に勝る教師はない」「百聞は一見に勝る」. Tuy là động từ nhưng phần lớn dùng ở dạng 「AはBに勝る」「AはBより勝る」, xuất hiện trong cấu trúc quán dụng nói về hơn kém. Cũng viết là 「優る」. Thiên về văn viết và hơi cứng, hay xuất hiện trong các cách diễn đạt mang giọng tục ngữ, cách ngôn.
Dịch bằng AI
N3混ざるまざる
Những thứ khác nhau hòa vào nhau. 「絵の具が混ざる」. 「混ざる」 dùng khi các thứ tự hòa vào nhau, còn 「混ぜる」 dùng khi người trộn chúng: so sánh 「絵の具が混ざる」 với 「絵の具を混ぜる」. Với nghĩa gia nhập vào đám đông người thì cũng viết là 「交ざる」.
Dịch bằng AI
N1交えるまじえる
Đưa thêm yếu tố hoặc người khác vào để trộn lẫn. 「交」 vốn mang nghĩa "qua lại với nhau", biểu thị động tác mang một thứ khác vào cùng một nơi để cho lẫn vào nhau. Lấy đối tượng là câu chuyện, cảm xúc, lời nói, con người, như 「冗談を交える」「私情を交えない」「言葉を交える」「老若男女を交えて」. 「言葉を交える」 gần với 「話を交わす」, còn 「砲火を交える」 gần với 「戦いを交わす」, là cách dùng quán ngữ. Là động từ tha động đối lập với tự động từ 「交わる」, mang sắc thái chủ thể cố ý trộn thêm thứ gì đó vào.
Dịch bằng AI
N4真面目まじめ
Trạng thái nghiêm túc và hết mình, không nói dối hay làm qua loa.
Dịch bằng AI
N1交わるまじわる
Việc các thứ khác nhau hòa lẫn vào nhau. Hoặc việc người với người giao thiệp. Có nghĩa chồng lên, tiếp xúc về mặt vật lý như 「線が交わる」「川と川が交わる」, và nghĩa có quan hệ với người như 「友と交わる」「他人と交わる」. Là tự động từ tạo thành cặp với tha động từ 「交える」, biểu thị trạng thái tự mình tiếp xúc và quan hệ với nhau, chứ không phải chủ thể cố ý trộn thứ gì đó vào. Là từ thiên về văn viết, hơi cứng, dùng trong các ngữ cảnh rộng như quan hệ giữa người với người hay sự giao cắt hình học.
Dịch bằng AI
N3, N5まずいまずい
Dở. Vị không ngon. Từ trái nghĩa là 「おいしい」.
Dịch bằng AI
N2, N3貧しいまずしい
Nghèo. Ít tiền hay ít vật chất, cuộc sống khó khăn. 「貧しい家庭」. Cũng dùng với nghĩa nội dung nghèo nàn (「貧しい発想」). Từ trái nghĩa là 「豊か」.
Dịch bằng AI
N3混ぜるまぜる
Trộn những thứ khác nhau lại; khuấy cho đều. 「卵と砂糖を混ぜる」. 「混ぜる」 dùng khi người trộn, còn 「混ざる」 dùng khi các thứ tự hòa vào nhau: so sánh 「絵の具を混ぜる」 với 「絵の具が混ざる」.
Dịch bằng AI
N3, N5またまた
Lại; lần nữa. Trạng thái khi cùng một việc xảy ra thêm một lần nữa. 「また来てください」(xin hãy đến lần nữa), 「またあした」(hẹn ngày mai). Đây là từ khác với từ gần giống 「まだ」(trạng thái chưa kết thúc).
Dịch bằng AI
N1またがるまたがる
Mở hai chân sang hai bên rồi cưỡi lên trên vật gì đó. Có gốc từ 「股(また)」, biểu thị động tác tách hai chân ra để ngồi vắt qua vật. Có cách dùng tả động tác vật lý như 「馬にまたがる」「自転車にまたがる」, và cách dùng ẩn dụ mang nghĩa trải rộng qua nhiều lĩnh vực, khu vực, thời kỳ như 「両県にまたがる山脈」「複数の分野にまたがる研究」「三日間にまたがる会議」. Nghĩa sau biểu thị phạm vi không gói gọn trong một khuôn khổ mà mở rộng qua nhiều phần.
Dịch bằng AI
N5町まち
Thị trấn; phố. Nơi có nhiều người sinh sống.
Dịch bằng AI
N2間近まぢか
Việc thời gian hay khoảng cách đang cận kề ngay trước mắt. Dùng cho cả tình huống sự kiện đến gần về mặt thời gian như 「試験が間近に迫る」「結婚式が間近だ」, lẫn việc ở khoảng cách gần về mặt vật lý như 「山を間近に望む」「間近で見る」. Phần lớn dùng mang tính phó từ, liên dụng như 「間近で見る」「間近に控える」「間近に迫る」. Cần chú ý cách đọc: âm sau 「ま」 đục thành 「まぢか」.
Dịch bằng AI
N4間違うまちがう
Việc làm điều không đúng. Ví dụ「道を間違う」(đi nhầm đường),「計算を間違う」(tính toán sai).
Dịch bằng AI
N2, N5待つまつ
Chờ đợi. Ở đó cho đến khi người hay sự việc đến.
Dịch bằng AI
N1末期まっき
Thời kỳ gần cuối của một thời đại hay sự việc nào đó. 「末」 là kết thúc, 「期」 mang nghĩa thời kỳ. Chỉ giai đoạn cuối cùng của một phân khúc như 「江戸時代末期」「平安末期」「末期癌」「末期的状況」. Đối tượng rộng gồm lịch sử, bệnh tình, tình hình xã hội, là từ cứng thiên về văn viết. Lưu ý cùng chữ Hán này nếu đọc là 「まつご」 thì mang nghĩa "lúc lâm chung, lúc hấp hối", dùng như 「末期の水」「末期の言葉」. Cần chú ý cách đọc và nghĩa chia ra tùy theo ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1真っ向まっこう
Chỉ mặt chính diện. 「真っ」 là tiền tố nhấn mạnh, 「向」 mang nghĩa hướng, phía, gộp lại biểu thị "ngay chính diện". Phần lớn dùng ở dạng 「真っ向から」 mang tính phó từ, diễn tả việc đối diện hoặc đối lập với điều gì đó một cách trực diện. Dùng trong ngữ cảnh thể hiện thái độ đương đầu trực tiếp, không né tránh, như 「真っ向から反対する」「真っ向から否定する」「真っ向勝負」「真っ向対立」. Bao hàm sắc thái đối mặt trực tiếp, loại bỏ sự lảng tránh hay thỏa hiệp.
Dịch bằng AI
N4, N5真っ直ぐまっすぐ
Thẳng. Không cong, giống như một đường thẳng. Dùng như 「まっすぐな道」.
Dịch bằng AI
N2, N3全くまったく
Hoàn toàn. 「全く同じだ」. Khi dùng với phủ định thì mang nghĩa 「chẳng chút nào」 (「全く知らない」).
Dịch bằng AI
N1真っ只中まっただなか
Trung tâm chính giữa của một sự việc, hoặc giữa lúc tình huống dữ dội nhất. 「真っ」 là tiền tố nhấn mạnh; 「只中」 vốn nghĩa "ngay giữa", chỉ trung tâm chính của sự việc. Dùng như 「議論の真っ只中」「嵐の真っ只中」「戦乱の真っ只中」 cho cả trung tâm về không gian (giữa đám đông, v.v.) lẫn trung tâm về thời gian (giai đoạn sự việc diễn ra mạnh mẽ nhất). Phần lớn được dùng trong các văn cảnh nhấn mạnh việc đang ở giữa lốc xoáy của sự việc đang tiến triển dữ dội.
Dịch bằng AI
N1全うまっとう
Hoàn thành trọn vẹn trách nhiệm hoặc vai trò đến cùng. Vốn cùng gốc với 「全(まった)く」, mang nghĩa "một cách hoàn toàn, không thiếu sót". Dùng làm động từ サ変 ở dạng 「全うする」, trong các ngữ cảnh hoàn thành đến cùng nghĩa vụ, chức trách, tuổi thọ mà không bỏ dở giữa chừng, như 「責務を全うする」「役目を全うする」「天寿を全うする」. Là từ thiên về văn viết, cứng, dùng trong các tình huống trang trọng. Khác với tính từ 「真っ当(まっとう)な」 (nghĩa là nghiêm túc và đúng đắn).
Dịch bằng AI
N5窓まど
Cửa sổ. Chỗ mở trên tường để ánh sáng và gió vào.
Dịch bằng AI
N2, N3窓口まどぐち
Nơi tiếp khách ở cơ quan hành chính hay ngân hàng v.v. 「窓口で手続きする」. Cũng dùng với nghĩa bộ phận tiếp nhận thắc mắc v.v. (「相談窓口」).
Dịch bằng AI
N2纏まるまとまる
Việc những thứ rải rác tụ lại thành một. Biểu thị việc ý kiến, hành lý, câu chuyện, tổ chức được sắp xếp thành một hình thái. Dùng như 「意見がまとまる」「話がまとまる」「考えがまとまる」「グループとしてまとまる」. Là tự động từ tạo thành cặp với tha động từ 「纏める」, biểu thị quá trình tự nhiên hội tụ lại thành một hình thái, chứ không phải ai đó cố ý gom lại. Hay xuất hiện trong ngữ cảnh chuyển từ trạng thái hỗn loạn, phân tán sang trạng thái được sắp xếp, ổn định.
Dịch bằng AI
N3まとまるまとまる
Những thứ vốn rời rạc được sắp xếp thành một. 「意見がまとまる」「話がまとまる」. 「まとまる」 dùng khi các thứ tự quy về một mối, còn 「まとめる」 dùng khi người gom chúng lại: so sánh 「意見がまとまる」 với 「意見をまとめる」.
Dịch bằng AI
N2纏めるまとめる
Thu các thứ rải rác về một mối và sắp xếp gọn gàng. Đối tượng rất rộng, từ vật cụ thể đến điều trừu tượng: tập hợp đồ vật như 「荷物をまとめる」「髪をまとめる」, tập hợp ý kiến như 「意見をまとめる」「議論をまとめる」, tập hợp văn bản như 「論文をまとめる」「報告書をまとめる」, hay tập hợp tổ chức như 「チームをまとめる」 — dùng được trong nhiều ngữ cảnh. Biểu thị hành động chuyển từ trạng thái rối ren, phân tán sang trạng thái một khối được sắp xếp gọn ghẽ.
Dịch bằng AI
N3まとめるまとめる
Sắp xếp những thứ rời rạc thành một. 「荷物をまとめる」「考えをまとめる」. 「まとめる」 dùng khi người gom lại, còn 「まとまる」 dùng khi các thứ tự quy về một mối: so sánh 「意見をまとめる」 với 「意見がまとまる」.
Dịch bằng AI
N1眼差しまなざし
Ánh mắt, tia nhìn khi nhìn vật gì đó. 「眼」 là mắt, 「差し」 mang nghĩa hướng ánh sáng hay tia nhìn về phía nào đó, gộp lại biểu thị "tia nhìn hướng ra từ mắt". Đặc điểm là không chỉ phương hướng của tia nhìn mà còn hàm chứa cảm xúc hay thái độ gửi gắm trong tia nhìn đó. Dùng trong ngữ cảnh biểu thị tia nhìn kèm cảm xúc như 「優しい眼差し」「鋭い眼差し」「冷たい眼差し」「温かい眼差し」. Là từ mang âm hưởng thiên về văn viết, văn chương, hay xuất hiện trong miêu tả nhân vật, miêu tả tâm lý.
Dịch bằng AI
N3学ぶまなぶ
Học tập để nắm được kiến thức hay kỹ thuật. 「大学で経済を学ぶ」. Cũng dùng với nghĩa biết được từ kinh nghiệm (「失敗から学ぶ」).
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.