Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N2
〜わけにはいかない
Ý nghĩa
Diễn tả việc dù muốn làm nhưng không thể, vì lý do xã hội hay đạo nghĩa. Ở dạng 「〜ないわけにはいかない」, diễn tả nghĩa vụ rằng vì hoàn cảnh nên nhất định phải làm.
Ví dụ
- 大事な会議があるので、休むわけにはいかない Vì có cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghỉ được.
- これは借り物だから、君にあげるわけにはいかない Cái này là đồ mượn, nên tôi không thể cho cậu được.
- お世話になった人の頼みだから、引き受けないわけにはいかない Đây là lời nhờ vả của người từng giúp đỡ tôi, nên không thể không nhận lời.