Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N2
〜ありさまだ
Ý nghĩa
Diễn tả việc sự việc diễn biến theo hướng xấu, kết quả là rơi vào một trạng thái tồi tệ thế này. Phần lớn kể về kết cục không mong muốn kèm sự than thở hay ngán ngẩm. Khi viết 「ありさま」 bằng chữ Hán thì viết là 「有様」.
Ví dụ
- 計画は次々と狂い、最後は誰も口をきかないありさまだった。 Kế hoạch hỏng hết cái này đến cái kia, cuối cùng không ai thèm nói chuyện.
- 散らかった部屋は、足の踏み場もない有様だ。 Căn phòng bừa bộn đến mức không có chỗ đặt chân.
- 準備不足で、本番では台詞も忘れる有様だった。 Vì chuẩn bị không đủ, buổi biểu diễn đến nỗi quên cả lời.