Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp

Trang chủ N1 Danh sách mẫu ngữ pháp 〜とあって

N1

〜とあって

Ý nghĩa

Diễn tả nguyên nhân "vì là tình huống, hoàn cảnh đặc biệt như thế nên đương nhiên thành ra vậy". Là cách nói mang tính giải thích, nêu kết quả được dẫn ra một cách tự nhiên từ tình huống phía trước.

Ví dụ
  1. 連休とあって、行楽地はどこも家族連れでにぎわっていた。 Vì là kỳ nghỉ dài nên các điểm du lịch đâu đâu cũng đông đúc gia đình.
  2. 久々の優勝がかかった試合とあって、観客席は熱気に包まれた。 Vì là trận đấu quyết định chức vô địch sau thời gian dài nên khán đài tràn ngập nhiệt huyết.
  3. 有名店の開店とあって、朝から長い行列ができた。 Vì là ngày khai trương cửa hàng nổi tiếng nên từ sáng sớm đã có hàng dài người xếp hàng.