Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp

Trang chủ N1 Danh sách mẫu ngữ pháp 〜ばこそ

N1

〜ばこそ

Ý nghĩa

Diễn tả nguyên nhân, lý do được nhấn mạnh "chính vì lý do đó". Là cách nói trang trọng làm nổi bật chính lý do ấy chứ không phải lý do nào khác. Phía sau thường đi kèm 「のだ」.

Ví dụ
  1. 君のことを思えばこそ、あえて厳しく言うのだ。 Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới cố tình nói thẳng.
  2. 健康であればこそ、思い切り仕事に打ち込める。 Chính vì có sức khỏe nên mới có thể toàn tâm toàn ý làm việc.
  3. 努力があればこそ、今日の成功があるのだ。 Chính vì có sự nỗ lực nên mới có thành công ngày hôm nay.