Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N1
〜ところを
Ý nghĩa
Nêu tiền đề "vốn dĩ đang trong tình huống, hoàn cảnh như thế mà lại ~" rồi diễn tả điều trái ngược với nó hoặc cảm giác áy náy. Cũng dùng trong lời chào, như 「お忙しいところを」(trong lúc ngài đang bận).
Ví dụ
- お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。 Cảm ơn bạn đã bớt chút thời gian bận rộn để đến đây.
- 危ないところを、通りがかりの人に助けられた。 Lúc nguy hiểm, tôi được một người đi đường cứu giúp.
- 本来なら直接伺うべきところを、書面で失礼いたします。 Lẽ ra phải đến trực tiếp, nhưng xin phép thất lễ qua thư.