Hôm kia; ngày trước hôm qua. Cách đọc là 「おととい」. Cũng thường được viết bằng chữ hiragana.
Dịch bằng AI
N5一昨年おととし
Năm kia; năm trước năm ngoái. Cách đọc là 「おととし」.
Dịch bằng AI
N3, N5大人おとな
Người lớn; người đã trưởng thành, không phải trẻ con. Cách đọc là 「おとな」.
Dịch bằng AI
N5お腹おなか
Phần giữa cơ thể, nơi thức ăn đi vào. 「お腹がすく」「お腹が痛い」.
Dịch bằng AI
N5同じおなじ
Không có sự khác biệt. 「同じ学校」「同じ大きさ」. Từ trái nghĩa là 「ちがう」.
Dịch bằng AI
N5お兄さんおにいさん
Từ để gọi anh trai. Anh trai của người khác cũng gọi là 「お兄さん」. Khi nói với người khác về anh mình thì nói là 「兄」. Cũng dùng để gọi người đàn ông trẻ.
Dịch bằng AI
N5お姉さんおねえさん
Từ để gọi chị gái. Chị gái của người khác cũng gọi là 「お姉さん」. Khi nói với người khác về chị mình thì nói là 「姉」. Cũng dùng để gọi người phụ nữ trẻ.
Dịch bằng AI
N5おばあさんおばあさん
Mẹ của cha hoặc mẹ. Cũng là từ dùng để gọi người phụ nữ lớn tuổi. Cha của cha hoặc mẹ thì gọi là 「おじいさん」.
Dịch bằng AI
N5おばさんおばさん
Từ để gọi chị em gái của cha hoặc mẹ. Cũng dùng cho người phụ nữ trưởng thành mà mình không quen. Chữ Hán viết là 「伯母さん」「叔母さん」 nhưng thường viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N5覚えるおぼえる
Ghi nhớ vào đầu để không quên. 「ことばを覚える」. Từ trái nghĩa là 「わすれる」.
Dịch bằng AI
N3, N5重いおもい
Cần dùng sức mới nâng được. 「重いかばん」. Từ trái nghĩa là 「軽い」.
Dịch bằng AI
N2, N5面白いおもしろい
Khiến ta muốn cười, có cảm giác vui vẻ. 「面白い話」. Cũng dùng với nghĩa "thấy hứng thú" khi nói về sách hay công việc.
Dịch bằng AI
N5泳ぐおよぐ
Cử động tay chân trong nước để tiến về phía trước. 「海で泳ぐ」.
Dịch bằng AI
N5降りるおりる
Di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp. Ra khỏi tàu điện hay xe hơi. 「バスを降りる」. Từ trái nghĩa là 「のる」.
Dịch bằng AI
N5終わるおわる
Sự việc đang tiếp diễn dừng lại đến đó. 「じゅぎょうが終わる」. Từ trái nghĩa là 「始まる」.
Dịch bằng AI
N5音楽おんがく
Thứ để thưởng thức bằng âm thanh của bài hát hay nhạc cụ. 「音楽を聞く」「音楽が好きだ」. Cũng là tên một môn học ở trường.
Dịch bằng AI
N5女おんな
Một trong các giới tính của con người. Thường nói theo cách như 「女の人」「女の子」. Cùng với 「男」, đây là từ biểu thị giới tính của con người.
Dịch bằng AI
N5女の子おんなのこ
Đứa trẻ là con gái. Cũng có khi chỉ người phụ nữ trẻ. Đứa trẻ là con trai thì gọi là 「男の子」.
Dịch bằng AI
N5会社かいしゃ
Nơi mọi người tụ họp lại để làm việc. 「会社に行く」.
Dịch bằng AI
N5階段かいだん
Cầu thang. Nơi dùng chân để lên xuống, nối tầng trên và tầng dưới.
Dịch bằng AI
N5買い物かいもの
Việc mua đồ. 「スーパーで買い物をする」.
Dịch bằng AI
N5買うかう
Trả tiền để một món đồ trở thành của mình. Từ trái nghĩa là 「売る」.
Dịch bằng AI
N5返すかえす
Trả lại. Trả đồ đã mượn về cho người ban đầu. Ví dụ:「本を返す」(trả sách). Cần viết phân biệt với「帰す」đồng âm (cho người trở về nhà).
Dịch bằng AI
N5帰るかえる
Trở về nơi mình đã ở trước đó như nhà hay đất nước của mình. 「家に帰る」.
Dịch bằng AI
N5顔かお
Khuôn mặt, phần phía trước của đầu có mắt, mũi, miệng. 「顔を洗う」. Cũng dùng với nghĩa vẻ mặt biểu lộ cảm xúc, như 「こまった顔」.
Dịch bằng AI
N5かかるかかる
Mất (thời gian hoặc tiền). Cần đến thời gian hoặc tiền bạc. Ví dụ:「駅まで十分かかる」(mất mười phút đến ga). Còn có nhiều cách dùng khác như「かぎがかかる」(bị khóa),「電話がかかる」(có điện thoại gọi đến). Viết bằng Hán tự là「掛かる」nhưng thường được viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N2, N5鍵かぎ
Chìa khóa. Dụng cụ để đóng mở cửa, v.v.「かぎをかける」là việc khóa cửa lại để không mở được.
Dịch bằng AI
N5書くかく
Viết chữ hay câu văn bằng bút hoặc bút chì. 「名前を書く」.
Dịch bằng AI
N5学生がくせい
Người học ở trường. Thường chỉ người học ở đại học.
Dịch bằng AI
N5傘かさ
Ô, dù. Dụng cụ che để chắn mưa hay ánh nắng. Nói là「傘をさす」(che ô).
Dịch bằng AI
N3, N5貸すかす
Cho mượn. Cho người khác sử dụng đồ của mình trong một khoảng thời gian. Ngược lại, việc được cho dùng đồ của người khác là「かりる」.
Dịch bằng AI
N5風かぜ
Gió, không khí đang chuyển động. 「風がふく」「つよい風」. 「風邪(かぜ)」 có cách đọc giống nhau là bệnh gây sốt, là từ khác. Cùng chữ 「風」 nếu đọc là 「ふう」 thì thành từ khác diễn tả cách thức hay dáng vẻ, như 「そんな風に」「日本風」.
Dịch bằng AI
N5風邪かぜ
Bệnh cảm, làm sốt hoặc đau mũi, đau họng. Nói là 「風邪をひく」. Đọc giống 「風(かぜ)」.
Dịch bằng AI
N5家族かぞく
Gia đình, những người cùng chung sống như cha, mẹ, con cái.
Dịch bằng AI
N5方かた
Vị (cách nói lịch sự chỉ người); cách nói lịch sự của 「人」. 「あの方はどなたですか」. Khi đọc là 「ほう」, trở thành từ dùng khi so sánh hai thứ, như 「こちらの方が高い」.
Dịch bằng AI
N5学校がっこう
Trường học, nơi trẻ em và học sinh học tập. Từ gộp chung tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, v.v. 「学校に行く」「学校がはじまる」.
Dịch bằng AI
N5角かど
Góc, nơi hai con đường gặp nhau. Cũng chỉ phần nhọn của vật. 「つぎの角を右にまがる」. Nếu đọc là 「つの」 thì là chiếc sừng trên đầu động vật.
Dịch bằng AI
N5かばんかばん
Túi, cặp. Vật để đựng sách hay đồ mang theo bên mình. Chữ Hán「鞄」ít dùng thường ngày, hay viết bằng hiragana hoặc katakana.
Dịch bằng AI
N5花瓶かびん
Bình hoa. Đồ đựng để cắm hoa trang trí.
Dịch bằng AI
N5紙かみ
Tờ giấy, thứ mỏng dùng để viết chữ hay gói đồ.
Dịch bằng AI
N5火曜日かようび
Thứ Ba. Một ngày trong tuần. Ngày kế tiếp sau thứ Hai.
Dịch bằng AI
N5辛いからい
Vị cay nồng làm miệng thấy đau. 「辛いカレー」. Nếu đọc là 「つらい」 thì thành từ khác với nghĩa là khổ sở, đau đớn.
Dịch bằng AI
N5体からだ
Toàn bộ cơ thể người hay động vật, từ đầu đến chân. 「体にいい食べもの」.
Dịch bằng AI
N3, N5借りるかりる
Mượn. Được người khác cho sử dụng đồ của họ trong một khoảng thời gian. Trái nghĩa là「貸す」(cho mượn).
Dịch bằng AI
N3, N5軽いかるい
Nhẹ, không cần dùng sức để mang. 「軽いかばん」. Từ trái nghĩa là 「重い」.
Dịch bằng AI
N5川かわ
Sông. Nơi dài và hẹp có nước chảy.
Dịch bằng AI
N5可愛いかわいい
Trạng thái thấy dễ thương, muốn che chở với đồ nhỏ hay trẻ con. Nhiều khi cũng viết bằng hiragana là 「かわいい」.
Dịch bằng AI
N5漢字かんじ
Chữ Hán, chữ từ Trung Quốc du nhập và được dùng trong tiếng Nhật. Như 「山」「川」. Dùng cùng hiragana và katakana trong câu tiếng Nhật.
Dịch bằng AI
N4, N5木き
Cây. Thực vật lớn mọc từ mặt đất, có cành và lá.
Dịch bằng AI
N5黄色きいろ
Màu vàng như chuối hay chanh. Dùng như 「黄色の かさ」. Dạng chỉ màu sắc là 「黄色い」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.