Thái độ đối xử dễ chịu với đối phương. Dùng như「愛想がいい」「愛想を振りまく」「愛想を尽かす」.
Dịch bằng AI
N2相づちあいづち
Có nghĩa là khi nghe lời người khác, ở các điểm ngắt câu sẽ ngắn gọn đáp lại như 「ええ」「なるほど」. Dùng để cuộc trò chuyện diễn ra trôi chảy. Thường dùng dưới dạng 「相づちを打つ」.
Dịch bằng AI
N2哀悼あいとう
Việc thương tiếc, đau buồn sâu sắc trước cái chết của một người. Dùng trong những dịp tang lễ trang trọng, như 「哀悼の意を表する」「哀悼の辞」.
Dịch bằng AI
N2相乗りあいのり
Là từ diễn đạt việc nhiều chủ thể cùng tham gia chung vào một hoạt động hay kế hoạch. Vốn có nghĩa là cùng đi nhờ xe hay phương tiện của người khác, nhưng được dùng theo lối ẩn dụ trong tình huống chính trị hay sự nghiệp như 「候補者に相乗りする」「計画に相乗りする」.
Dịch bằng AI
N2曖昧あいまい
Là trạng thái ý nghĩa hay thái độ của sự vật không rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều cách. Dùng như 「曖昧な返事」「態度を曖昧にする」, biểu thị trạng thái phán đoán hay lập trường không rõ ràng.
Dịch bằng AI
N5会うあう
Hai người gặp mặt nhau ở cùng một nơi. 「友だちに会う」「駅で会う」. Được viết phân biệt với các từ cùng cách đọc như 「合う」(vừa khít), 「遭う」(gặp phải chuyện không hay).
Dịch bằng AI
N5青あお
Màu như bầu trời hoặc biển. Khi nói về màu của vật, cũng dùng dạng 「青い」 như 「青い空」.
Dịch bằng AI
N5青いあおい
Có màu như bầu trời hoặc biển. 「青い空」「青いシャツ」.
Dịch bằng AI
N5赤あか
Màu như máu hoặc cà chua.
Dịch bằng AI
N5赤いあかい
Có màu như máu hoặc cà chua. 「赤い花」.
Dịch bằng AI
N5明るいあかるい
Có nhiều ánh sáng nên nhìn rõ. 「明るいへや」. Nói về người, còn có nghĩa là vui vẻ và hay cười. Từ trái nghĩa là 「暗い」.
Dịch bằng AI
N5秋あき
Mùa mát mẻ nằm giữa mùa nóng và mùa lạnh trong một năm, khi trời dần trở nên mát hơn. Khoảng từ tháng chín đến tháng mười một.
Dịch bằng AI
N2悪質あくしつ
Trạng thái tính chất sự việc xấu và có hại. Là tính từ đuôi -na trang trọng dùng trong văn cảnh chỉ trích các hành vi cố ý gây hại cho người khác hay cách kinh doanh của doanh nghiệp, như 「悪質な詐欺」「悪質ないたずら」.
Dịch bằng AI
N2悪評あくひょう
Là tiếng tăm không tốt. Dùng như 「悪評が立つ」「悪評を招く」, biểu thị tình huống sản phẩm, nhân vật, hành vi nhận được đánh giá xấu từ xã hội.
Dịch bằng AI
N2あくまであくまで
Là phó từ mang nghĩa triệt để cho đến cuối cùng, hoặc với tư cách lập trường cơ bản. Dùng như「あくまで反対する」「あくまで参考にすぎない」trong tình huống thể hiện sự kiên trì thái độ hay giới hạn lập trường. Khi là phó từ, thường được viết bằng hiragana, nhưng nếu viết bằng kanji thì là「飽くまで」.
Dịch bằng AI
N2悪夢あくむ
Là giấc mơ khó chịu. Chuyển nghĩa, cũng thường chỉ những sự việc đáng sợ đã xảy ra trong thực tế hay những trải nghiệm không muốn nhớ lại. Được dùng theo lối ẩn dụ khi diễn đạt ký ức thảm khốc trong quá khứ, như 「悪夢のような事故」「悪夢が蘇る」.
Dịch bằng AI
N5開けるあける
Tự tay mở một vật đang đóng. 「まどを開ける」. Khi vật tự mở ra thì dùng 「開く(あく)」.
Dịch bằng AI
N5上げるあげる
Di chuyển vật gì đó từ dưới lên trên. 「手を上げる」. Với nghĩa đưa vật cho người khác thì dùng 「あげる」, và thường được viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N2憧れあこがれ
Tâm tình bị thu hút và mong muốn mạnh mẽ trở thành như thế. Dùng như「海外生活への憧れ」「彼女は憧れの存在だ」. Là dạng danh từ của động từ「憧れる」.
Dịch bằng AI
N5朝あさ
Khoảng thời gian từ khi mặt trời mọc đến trưa.
Dịch bằng AI
N5朝ご飯あさごはん
Bữa cơm ăn vào buổi sáng. Thường ngày hay viết là 「朝ごはん」.
Dịch bằng AI
N5明後日あさって
Ngày tiếp theo của ngày mai. Cũng thường viết bằng hiragana là 「あさって」.
Dịch bằng AI
N5足あし
bàn chân; chân. Phần ở phía dưới cơ thể của người hay động vật, dùng khi đứng và khi đi. Khi đếm giày hay tất thì đọc là 「そく」, dùng như 「一足(いっそく)」.
Dịch bằng AI
N5明日あした
Ngày tiếp theo của hôm nay. Cũng có cách đọc là 「あす」.
Dịch bằng AI
N2足場あしば
Là từ diễn đạt nền tảng và căn cứ trong việc tiến hành sự việc. Vốn là giàn giáo tạm dựng để công nhân đứng tại công trường, nhưng được dùng rộng rãi theo lối ẩn dụ với nghĩa nền tảng của hoạt động, như 「事業の足場を築く」「交渉の足場を固める」.
Dịch bằng AI
N2味わいあじわい
Là dư vị hay chiều sâu cảm nhận được từ một sự vật. Không chỉ là vị giác trên lưỡi, mà phần lớn chỉ chiều sâu cảm xúc trong các tác phẩm nghệ thuật hay trải nghiệm, như 「味わいのある文章」「独特の味わい」.
Dịch bằng AI
N5遊ぶあそぶ
Làm việc mình thích để trải qua khoảng thời gian vui vẻ. 「こうえんで遊ぶ」.
Dịch bằng AI
N2仇あだ
Việc không đền đáp ơn nghĩa mà ngược lại còn gây hại. Dùng cho tình huống lấy oán báo ơn, như 「恩を仇で返す」. Ngoài ra còn dùng theo nghĩa việc làm với thiện ý lại phản tác dụng, như 「情けが仇になる」. Khi đọc là 「かたき」 thì mang nghĩa khác, chỉ đối tượng mà mình ôm hận.
Dịch bằng AI
N5暖かいあたたかい
Không quá nóng cũng không quá lạnh, cảm giác dễ chịu. Dùng cho thời tiết hay không khí. Với đồ vật như trà hay món ăn thì viết 「温かい」. Từ trái nghĩa không phải 「すずしい」 mà là 「さむい」.
Dịch bằng AI
N2頭打ちあたまうち
Việc con số hay thành tích sau khi đạt đến một mức nào đó thì không tăng thêm được nữa. Dùng như 「売上が頭打ちになる」「成長が頭打ちだ」.
Dịch bằng AI
N5新しいあたらしい
Vừa mới làm ra, vừa mới mua. Từ trái nghĩa là 「古い」.
Dịch bằng AI
N5あちらあちら
Từ lịch sự chỉ nơi chốn, đồ vật hay người ở xa. Cách nói lịch sự hơn 「あそこ」「あれ」.
Dịch bằng AI
N5暑いあつい
Cảm thấy nhiệt độ không khí cao. Dùng cho thời tiết hay không khí trong phòng. Với nước sôi hay đồ ăn thì dùng 「熱い」, với độ dày của sách hay quần áo thì dùng 「厚い」.
Dịch bằng AI
N5熱いあつい
Nhiệt độ rất cao khi chạm vào. Dùng cho nước sôi hay đồ ăn, v.v. Với thời tiết thì dùng 「暑い」. Từ trái nghĩa là 「つめたい」.
Dịch bằng AI
N2扱うあつかう
Việc lấy sự vật làm đối tượng và tiến hành xử lý hay đối ứng. Là động từ cơ bản với ý nghĩa mở rộng tùy theo đối tượng, như thao tác 「機械を扱う」, đối phó 「問題を扱う」, đối ứng 「顧客を扱う」, bán hàng 「商品を扱う」.
Dịch bằng AI
N2厚かましいあつかましい
Trạng thái trơ tráo, không hề khách sáo hay giữ ý. Dùng như 「厚かましいお願い」「厚かましい人」.
Dịch bằng AI
N2あっけないあっけない
Là tính từ diễn đạt trạng thái sự việc kết thúc đơn giản đến mức ngạc nhiên, đi ngược kỳ vọng hay dự đoán, và cảm thấy không thỏa mãn. Dùng như 「あっけない幕切れ」「あっけない敗北」 trong tình huống kết thúc mà không có cao trào.
Dịch bằng AI
N2あっさりあっさり
Là phó từ diễn đạt trạng thái sự việc nhạt nhẽo và không có chấp nhặt, hoặc trạng thái được thực hiện đơn giản ngoài dự đoán. Cũng dùng cho thức ăn như 「あっさりした味」, nhưng các cách dùng như 「あっさり負ける」「あっさり認める」 cũng phổ biến.
Dịch bằng AI
N2圧縮あっしゅく
Là từ diễn đạt việc nén ép vật lý để giảm thể tích, hoặc chuyển nghĩa thành cô đặc và rút ngắn nội dung hay thời gian. Dùng rộng rãi trong các tình huống xử lý dữ liệu hay tăng hiệu quả công việc, như 「ファイルを圧縮する」「工程を圧縮する」.
Dịch bằng AI
N2圧倒あっとう
Việc đè bẹp và đánh bại đối phương bằng khí thế hay sức mạnh vượt trội hơn nhiều. Còn có nghĩa khiến người ta không thể cử động được bằng ấn tượng mạnh. Dùng như 「相手を圧倒する」「観客を圧倒する」, và cũng có nhiều cách dùng tính từ như 「圧倒的な勝利」.
Dịch bằng AI
N2圧迫あっぱく
Việc gây gánh nặng cho vật thể hay cơ thể bằng cách đè ép mạnh, và việc đè nặng lên về mặt kinh tế hay tinh thần. Dùng rộng rãi từ sự đè ép vật lý đến gánh nặng cho kinh doanh và sinh hoạt, như 「神経を圧迫する」「家計を圧迫する」.
Dịch bằng AI
N2圧力あつりょく
Là từ mang nghĩa lực ép vật lý, hoặc tác động cưỡng chế gây ảnh hưởng đến đối phương. Dùng rộng rãi theo lối ẩn dụ trong các tình huống chính trị, tổ chức, quan hệ con người, như 「圧力をかける」「圧力に屈する」.
Dịch bằng AI
N2当て付けあてつけ
Việc chỉ trích, châm biếm đối phương một cách gián tiếp. Việc gửi gắm lời mỉa mai qua thái độ hay lời nói mà không nói thẳng. Dùng như 「当て付けがましい態度」.
Dịch bằng AI
N2当てはまるあてはまる
Là tự động từ mang nghĩa phù hợp với một điều kiện hay tiêu chuẩn nào đó. Dùng dưới dạng 「条件に当てはまる」「例に当てはまる」, biểu thị việc đối tượng có thỏa mãn tiêu chuẩn hay không.
Dịch bằng AI
N2当てはめるあてはめる
Là tha động từ mang nghĩa làm cho sự việc khớp với một tiêu chuẩn hay khuôn mẫu. Dùng như 「理論を当てはめる」「公式を当てはめる」 trong tình huống áp dụng khung khổ có sẵn vào một trường hợp khác.
Dịch bằng AI
N2跡継ぎあとつぎ
Người kế thừa nghề gia truyền, quyền thừa kế gia đình hay địa vị, v.v. Dùng như 「跡継ぎを探す」「跡継ぎ問題」.
Dịch bằng AI
N2後回しあとまわし
Là từ diễn đạt việc đẩy những thứ có mức ưu tiên thấp xuống thứ tự sau. Dùng dưới dạng 「後回しにする」, biểu thị trạng thái bị xử lý chậm như kết quả của việc xử lý việc khác trước.
Dịch bằng AI
N5兄あに
Anh trai sinh trước mình. Anh của người khác thì gọi là 「お兄さん」.
Dịch bằng AI
N5姉あね
Chị gái sinh trước mình. Chị của người khác thì gọi là 「お姉さん」.
Dịch bằng AI
N5あのあの
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Đặt trước danh từ để dùng như 「あの人」「あの店」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.