Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N4・N5 · 985 từ Xóa bộ lọc
N4 あい
Tình yêu. Cảm giác coi một người hay một vật là rất quan trọng. Dùng như tình yêu dành cho gia đình, tình yêu dành cho con cái. Cũng dùng ở dạng 「愛する」.

Dịch bằng AI

N5 会う あう
Hai người gặp mặt nhau ở cùng một nơi. 「友だちに会う」「駅で会う」. Được viết phân biệt với các từ cùng cách đọc như 「合う」(vừa khít), 「遭う」(gặp phải chuyện không hay).

Dịch bằng AI

N5 あお
Màu như bầu trời hoặc biển. Khi nói về màu của vật, cũng dùng dạng 「青い」 như 「青い空」.

Dịch bằng AI

N5 青い あおい
Có màu như bầu trời hoặc biển. 「青い空」「青いシャツ」.

Dịch bằng AI

N5 あか
Màu như máu hoặc cà chua.

Dịch bằng AI

N5 赤い あかい
Có màu như máu hoặc cà chua. 「赤い花」.

Dịch bằng AI

N5 明るい あかるい
Có nhiều ánh sáng nên nhìn rõ. 「明るいへや」. Nói về người, còn có nghĩa là vui vẻ và hay cười. Từ trái nghĩa là 「暗い」.

Dịch bằng AI

N5 あき
Mùa mát mẻ nằm giữa mùa nóng và mùa lạnh trong một năm, khi trời dần trở nên mát hơn. Khoảng từ tháng chín đến tháng mười một.

Dịch bằng AI

N3, N4 空く あく
Việc chỗ ngồi hay căn phòng trở nên trống rỗng. 「せきが空く」. Cũng dùng với nghĩa là có thời gian rảnh. 「手が空く」. Từ 「開く」 có cùng cách đọc nhưng nghĩa là cửa hay cửa sổ mở ra, viết bằng chữ Hán khác. Cùng chữ 「空く」 nếu đọc là 「すく」 thì thành từ khác diễn tả việc người hay vật bên trong giảm đi khiến có chỗ trống, dùng như 「電車が空く」「おなかが空く」.

Dịch bằng AI

N5 開ける あける
Tự tay mở một vật đang đóng. 「まどを開ける」. Khi vật tự mở ra thì dùng 「開く(あく)」.

Dịch bằng AI

N5 上げる あげる
Di chuyển vật gì đó từ dưới lên trên. 「手を上げる」. Với nghĩa đưa vật cho người khác thì dùng 「あげる」, và thường được viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N5 あさ
Khoảng thời gian từ khi mặt trời mọc đến trưa.

Dịch bằng AI

N5 朝ご飯 あさごはん
Bữa cơm ăn vào buổi sáng. Thường ngày hay viết là 「朝ごはん」.

Dịch bằng AI

N5 明後日 あさって
Ngày tiếp theo của ngày mai. Cũng thường viết bằng hiragana là 「あさって」.

Dịch bằng AI

N5 あし
bàn chân; chân. Phần ở phía dưới cơ thể của người hay động vật, dùng khi đứng và khi đi. Khi đếm giày hay tất thì đọc là 「そく」, dùng như 「一足(いっそく)」.

Dịch bằng AI

N5 明日 あした
Ngày tiếp theo của hôm nay. Cũng có cách đọc là 「あす」.

Dịch bằng AI

N5 遊ぶ あそぶ
Làm việc mình thích để trải qua khoảng thời gian vui vẻ. 「こうえんで遊ぶ」.

Dịch bằng AI

N5 暖かい あたたかい
Không quá nóng cũng không quá lạnh, cảm giác dễ chịu. Dùng cho thời tiết hay không khí. Với đồ vật như trà hay món ăn thì viết 「温かい」. Từ trái nghĩa không phải 「すずしい」 mà là 「さむい」.

Dịch bằng AI

N4 あたま
đầu. Phần trên cùng của cơ thể, nơi có mắt, miệng và tóc. 「頭がいい」 có nghĩa là suy nghĩ tốt được. Khi đếm những con vật lớn như bò hay ngựa thì đọc là 「とう」.

Dịch bằng AI

N5 新しい あたらしい
Vừa mới làm ra, vừa mới mua. Từ trái nghĩa là 「古い」.

Dịch bằng AI

N4 当たる あたる
Việc một vật va vào. Ví dụ: 「ボールが体に当たる」 (bóng va vào người). Cũng có nghĩa là trúng số hoặc dự đoán trở thành đúng. Ví dụ: 「てんきよほうが当たる」 (dự báo thời tiết trúng).

Dịch bằng AI

N5 あちら あちら
Từ lịch sự chỉ nơi chốn, đồ vật hay người ở xa. Cách nói lịch sự hơn 「あそこ」「あれ」.

Dịch bằng AI

N4 厚い あつい
Sách hay quần áo, v.v. có bề dày lớn. Từ trái nghĩa là 「うすい」. Viết phân biệt với 「暑い」(thời tiết)và 「熱い」(nóng khi chạm vào)cùng cách đọc.

Dịch bằng AI

N5 暑い あつい
Cảm thấy nhiệt độ không khí cao. Dùng cho thời tiết hay không khí trong phòng. Với nước sôi hay đồ ăn thì dùng 「熱い」, với độ dày của sách hay quần áo thì dùng 「厚い」.

Dịch bằng AI

N5 熱い あつい
Nhiệt độ rất cao khi chạm vào. Dùng cho nước sôi hay đồ ăn, v.v. Với thời tiết thì dùng 「暑い」. Từ trái nghĩa là 「つめたい」.

Dịch bằng AI

N4 集まる あつまる
Việc người hoặc vật đến tụ lại một nơi. Ví dụ: 「えきの前に人が集まる」 (người ta tụ tập trước ga). Khi tự mình mang vật lại thì dùng 「集める」.

Dịch bằng AI

N4 集める あつめる
Việc mang người hoặc vật lại một nơi. Ví dụ: 「きってを集める」 (sưu tập tem). Khi tự nhiên tụ lại một nơi thì dùng 「集まる」.

Dịch bằng AI

N5 あに
Anh trai sinh trước mình. Anh của người khác thì gọi là 「お兄さん」.

Dịch bằng AI

N5 あね
Chị gái sinh trước mình. Chị của người khác thì gọi là 「お姉さん」.

Dịch bằng AI

N5 あの あの
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Đặt trước danh từ để dùng như 「あの人」「あの店」.

Dịch bằng AI

N5 危ない あぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.

Dịch bằng AI

N5 甘い あまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.

Dịch bằng AI

N5 あまり あまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Mưa. Nước rơi từ trên trời xuống. Nói là「雨がふる」(trời mưa). Từ「飴」đọc giống nhau là món ăn ngọt.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Kẹo. Thức ăn ngọt làm từ đường. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「あめ」「アメ」. Là từ khác với「雨」đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N1, N5 洗う あらう
Loại bỏ chất bẩn bằng nước, v.v. để làm sạch. 「手を洗う」「ふくを洗う」.

Dịch bằng AI

N5 歩く あるく
Dùng chân để tiến từng bước một.

Dịch bằng AI

N5 あれ あれ
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Với vật ở gần thì dùng 「これ」「それ」.

Dịch bằng AI

N5 言う いう
Nói ra lời bằng miệng. 「名前を言う」.

Dịch bằng AI

N5 いえ
Tòa nhà nơi con người sinh sống. Cũng có cách đọc là 「うち」, thường dùng để chỉ nhà hay gia đình của chính mình. Khi ghép với từ khác, chữ này còn đọc là 「や」 như trong 「やちん」 (tiền thuê nhà), 「わがや」 (nhà của chính mình); 「か」 như trong 「かぞく」 (gia đình), 「かてい」 (gia đình, tổ ấm); hoặc 「け」 như trong 「けらい」 (gia thần, người hầu cận), 「やまだけ」 (nhà họ Yamada).

Dịch bằng AI

N5 いかが いかが
Cách nói lịch sự của 「どう」. 「お茶はいかがですか」.

Dịch bằng AI

N5 行く いく
Di chuyển từ nơi đang ở đến một nơi khác. Từ trái nghĩa là 「来る」. Cũng có cách đọc là 「ゆく」.

Dịch bằng AI

N5 いくつ いくつ
Từ dùng để hỏi số lượng. 「りんごはいくつありますか」. Cũng dùng khi hỏi tuổi(「おいくつですか」).

Dịch bằng AI

N5 いくら いくら
Từ dùng để hỏi về giá cả hay số lượng. 「これはいくらですか」.

Dịch bằng AI

N5 いけ
Ao. Nơi có nước đọng lại, nhỏ hơn hồ.

Dịch bằng AI

N5 医者 いしゃ
Người làm công việc chữa bệnh và vết thương. Thường gọi một cách lịch sự là 「お医者さん」.

Dịch bằng AI

N1, N5 椅子 いす
Ghế. Dụng cụ để ngồi. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「いす」「イス」.

Dịch bằng AI

N5 忙しい いそがしい
Có nhiều việc phải làm nên không có thời gian. 「しごとで忙しい」.

Dịch bằng AI

N5 痛い いたい
Cảm giác khó chịu trong cơ thể do bị thương hay bệnh tật. 「頭が痛い」「おなかが痛い」.

Dịch bằng AI

N5 一月 いちがつ
Tháng thứ 1 trong năm.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.