Tình yêu. Cảm giác coi một người hay một vật là rất quan trọng. Dùng như tình yêu dành cho gia đình, tình yêu dành cho con cái. Cũng dùng ở dạng 「愛する」.
Dịch bằng AI
N3愛情あいじょう
Tình cảm trân trọng đối phương sâu sắc. Dùng cho tình yêu với đối tượng gần gũi như gia đình, người yêu, thú cưng. 「愛情を注ぐ」「愛情がこもった料理」.
Dịch bằng AI
N3合図あいず
Báo cho đối phương bằng cử chỉ hay âm thanh mà không dùng lời; cũng chỉ tín hiệu đó. 「目で合図する」「開始の合図」.
Dịch bằng AI
N5会うあう
Hai người gặp mặt nhau ở cùng một nơi. 「友だちに会う」「駅で会う」. Được viết phân biệt với các từ cùng cách đọc như 「合う」(vừa khít), 「遭う」(gặp phải chuyện không hay).
Dịch bằng AI
N5青あお
Màu như bầu trời hoặc biển. Khi nói về màu của vật, cũng dùng dạng 「青い」 như 「青い空」.
Dịch bằng AI
N5青いあおい
Có màu như bầu trời hoặc biển. 「青い空」「青いシャツ」.
Dịch bằng AI
N5赤あか
Màu như máu hoặc cà chua.
Dịch bằng AI
N5赤いあかい
Có màu như máu hoặc cà chua. 「赤い花」.
Dịch bằng AI
N5明るいあかるい
Có nhiều ánh sáng nên nhìn rõ. 「明るいへや」. Nói về người, còn có nghĩa là vui vẻ và hay cười. Từ trái nghĩa là 「暗い」.
Dịch bằng AI
N5秋あき
Mùa mát mẻ nằm giữa mùa nóng và mùa lạnh trong một năm, khi trời dần trở nên mát hơn. Khoảng từ tháng chín đến tháng mười một.
Dịch bằng AI
N3飽きるあきる
Trở nên chán vì cùng một việc kéo dài. 「このゲームには飽きた」. Cũng dùng bằng cách gắn sau động từ, như 「食べ飽きる」「聞き飽きる」.
Dịch bằng AI
N3, N4空くあく
Việc chỗ ngồi hay căn phòng trở nên trống rỗng. 「せきが空く」. Cũng dùng với nghĩa là có thời gian rảnh. 「手が空く」. Từ 「開く」 có cùng cách đọc nhưng nghĩa là cửa hay cửa sổ mở ra, viết bằng chữ Hán khác. Cùng chữ 「空く」 nếu đọc là 「すく」 thì thành từ khác diễn tả việc người hay vật bên trong giảm đi khiến có chỗ trống, dùng như 「電車が空く」「おなかが空く」.
Dịch bằng AI
N3握手あくしゅ
Bắt tay. Nắm tay nhau để làm dấu hiệu chào hỏi hay làm hòa.
Dịch bằng AI
N3悪魔あくま
Ác quỷ. Tồn tại đáng sợ xui khiến người ta làm điều xấu. Cũng dùng để ví người có lòng lạnh lùng tàn nhẫn, như 「悪魔のような人」. Từ trái nghĩa là 「天使」.
Dịch bằng AI
N3明け方あけがた
Rạng sáng. Lúc đêm kết thúc và bầu trời bắt đầu sáng lên. Nghĩa gần như giống 「夜明け」. Khung giờ đi thành cặp là 「夕方」.
Dịch bằng AI
N5開けるあける
Tự tay mở một vật đang đóng. 「まどを開ける」. Khi vật tự mở ra thì dùng 「開く(あく)」.
Dịch bằng AI
N5上げるあげる
Di chuyển vật gì đó từ dưới lên trên. 「手を上げる」. Với nghĩa đưa vật cho người khác thì dùng 「あげる」, và thường được viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N5朝あさ
Khoảng thời gian từ khi mặt trời mọc đến trưa.
Dịch bằng AI
N5朝ご飯あさごはん
Bữa cơm ăn vào buổi sáng. Thường ngày hay viết là 「朝ごはん」.
Dịch bằng AI
N5明後日あさって
Ngày tiếp theo của ngày mai. Cũng thường viết bằng hiragana là 「あさって」.
Dịch bằng AI
N5足あし
bàn chân; chân. Phần ở phía dưới cơ thể của người hay động vật, dùng khi đứng và khi đi. Khi đếm giày hay tất thì đọc là 「そく」, dùng như 「一足(いっそく)」.
Dịch bằng AI
N5明日あした
Ngày tiếp theo của hôm nay. Cũng có cách đọc là 「あす」.
Dịch bằng AI
N3預けるあずける
Nhờ người khác trông giữ đồ, tiền hay con cái của mình. 「銀行にお金を預ける」「子どもを預ける」. Bên nhờ gửi dùng 「預ける」, bên được nhờ trông giữ dùng 「預かる」: 「銀行にお金を預ける」 đối lại với 「銀行がお金を預かる」.
Dịch bằng AI
N3汗あせ
Mồ hôi. Chất lỏng tiết ra từ da khi nóng hay khi vận động. Nói là 「汗をかく」. 「汗を流す」 có nghĩa rửa thân thể và nghĩa làm việc hết mình.
Dịch bằng AI
N3焦るあせる
Sốt ruột muốn làm cho nhanh vì không tiến triển như mong muốn. Từ 「褪せる」 có cùng cách đọc với 「焦る」 mang nghĩa màu sắc phai nhạt, là từ khác.
Dịch bằng AI
N5遊ぶあそぶ
Làm việc mình thích để trải qua khoảng thời gian vui vẻ. 「こうえんで遊ぶ」.
Dịch bằng AI
N3与えるあたえる
Cho người khác vật của mình. 「えさを与える」. Ngoài ra còn dùng rộng rãi với nghĩa gây ra thứ vô hình, như 「影響を与える」「損害を与える」. Là từ trang trọng hơn 「あげる」.
Dịch bằng AI
N5暖かいあたたかい
Không quá nóng cũng không quá lạnh, cảm giác dễ chịu. Dùng cho thời tiết hay không khí. Với đồ vật như trà hay món ăn thì viết 「温かい」. Từ trái nghĩa không phải 「すずしい」 mà là 「さむい」.
Dịch bằng AI
N4頭あたま
đầu. Phần trên cùng của cơ thể, nơi có mắt, miệng và tóc. 「頭がいい」 có nghĩa là suy nghĩ tốt được. Khi đếm những con vật lớn như bò hay ngựa thì đọc là 「とう」.
Dịch bằng AI
N5新しいあたらしい
Vừa mới làm ra, vừa mới mua. Từ trái nghĩa là 「古い」.
Dịch bằng AI
N3辺りあたり
Gần nơi đó. 「駅の辺り」「辺りを見回す」. Cũng hay dùng ở dạng 「この辺り」.
Dịch bằng AI
N4当たるあたる
Việc một vật va vào. Ví dụ: 「ボールが体に当たる」 (bóng va vào người). Cũng có nghĩa là trúng số hoặc dự đoán trở thành đúng. Ví dụ: 「てんきよほうが当たる」 (dự báo thời tiết trúng).
Dịch bằng AI
N5あちらあちら
Từ lịch sự chỉ nơi chốn, đồ vật hay người ở xa. Cách nói lịch sự hơn 「あそこ」「あれ」.
Dịch bằng AI
N4厚いあつい
Sách hay quần áo, v.v. có bề dày lớn. Từ trái nghĩa là 「うすい」. Viết phân biệt với 「暑い」(thời tiết)và 「熱い」(nóng khi chạm vào)cùng cách đọc.
Dịch bằng AI
N5暑いあつい
Cảm thấy nhiệt độ không khí cao. Dùng cho thời tiết hay không khí trong phòng. Với nước sôi hay đồ ăn thì dùng 「熱い」, với độ dày của sách hay quần áo thì dùng 「厚い」.
Dịch bằng AI
N5熱いあつい
Nhiệt độ rất cao khi chạm vào. Dùng cho nước sôi hay đồ ăn, v.v. Với thời tiết thì dùng 「暑い」. Từ trái nghĩa là 「つめたい」.
Dịch bằng AI
N3集まりあつまり
Việc người ta tụ họp; cũng chỉ buổi họp mặt đó. 「町内の集まり」. Cũng có nghĩa chỉ mức độ tụ họp, như 「集まりが悪い」.
Dịch bằng AI
N4集まるあつまる
Việc người hoặc vật đến tụ lại một nơi. Ví dụ: 「えきの前に人が集まる」 (người ta tụ tập trước ga). Khi tự mình mang vật lại thì dùng 「集める」.
Dịch bằng AI
N4集めるあつめる
Việc mang người hoặc vật lại một nơi. Ví dụ: 「きってを集める」 (sưu tập tem). Khi tự nhiên tụ lại một nơi thì dùng 「集まる」.
Dịch bằng AI
N3当てるあてる
Làm cho vật chạm vào vật khác (「布を当てる」). Ngoài ra còn có nghĩa làm trúng, như 「ボールを当てる」, và nghĩa nói đúng, như 「クイズの答えを当てる」. 「当てる」 dùng khi người làm cho vật va trúng, còn 「当たる」 khi bản thân vật va trúng: 「ボールを当てる」 đối lại với 「ボールが当たる」.
Dịch bằng AI
N3跡あと
Dấu vết còn lại sau khi có điều gì đó. 「足跡」「傷の跡」「城の跡」. Từ 「後」 có cùng cách đọc chỉ phía sau về thời gian hay thứ tự, viết phân biệt với 「跡」 là dấu vết còn lại ở nơi chốn.
Dịch bằng AI
N3穴あな
Lỗ. Chỗ lõm xuống hay xuyên thủng trên bề mặt vật. 「穴をほる」「くつ下に穴があく」. Cũng dùng để ví điểm còn thiếu sót, như 「計画の穴」.
Dịch bằng AI
N5兄あに
Anh trai sinh trước mình. Anh của người khác thì gọi là 「お兄さん」.
Dịch bằng AI
N5姉あね
Chị gái sinh trước mình. Chị của người khác thì gọi là 「お姉さん」.
Dịch bằng AI
N5あのあの
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Đặt trước danh từ để dùng như 「あの人」「あの店」.
Dịch bằng AI
N3浴びるあびる
Nhận nước hay ánh sáng lên cơ thể. 「シャワーを浴びる」「日光を浴びる」. Cũng dùng với nghĩa nhận nhiều lời cùng một lúc, như 「非難を浴びる」.
Dịch bằng AI
N5危ないあぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.
Dịch bằng AI
N5甘いあまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.
Dịch bằng AI
N3余りあまり
Phần dư, phần còn lại. Cái còn lại sau khi dùng hoặc chia. Dùng như 「料理の余りを弁当に入れる」「10を3で割ると余りは1」. Động từ là 「余る」. Phó từ 「あまり」 có cùng cách đọc là từ khác, dùng kèm phủ định như 「あまり高くない」, và thường viết bằng kana.
Dịch bằng AI
N5あまりあまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.