Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,238 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N3・N4・N5 · 1,844 từ Xóa bộ lọc
N4 床屋 とこや
Tiệm cắt tóc. Cửa tiệm để được cắt tóc.

Dịch bằng AI

N3, N5 ところ
Nơi chốn, địa điểm. Nhiều khi cũng viết bằng hiragana là 「ところ」.

Dịch bằng AI

N3 登山 とざん
Việc leo núi. 「登山靴」. Cách nói đi thành cặp là 「下山」.

Dịch bằng AI

N3 都市 とし
Thành phố có nhiều người sinh sống, là trung tâm chính trị và kinh tế. 「大都市」.

Dịch bằng AI

N5 とし
năm. Đơn vị đo độ dài thời gian. Cũng dùng với nghĩa là tuổi của người. Khi đếm số năm: いちねん・にねん・さんねん・よねん・ごねん…じゅうねん, và 「なんねん」. Số 4 đọc là 「よねん」.

Dịch bằng AI

N5 図書館 としょかん
Thư viện. Nơi có thể đọc sách hoặc mượn sách.

Dịch bằng AI

N3 年寄り としより
Người cao tuổi. Thường dùng lịch sự ở dạng 「お年寄り」.

Dịch bằng AI

N2, N3 土地 とち
Mặt đất. Cũng dùng với nghĩa một khu vực hay vùng miền (「知らない土地」).

Dịch bằng AI

N4 途中 とちゅう
Chỗ ở giữa quá trình đang làm hoặc đang đi đến đâu đó. 「学校へ行く途中」.

Dịch bằng AI

N5 どちら どちら
Cách nói lịch sự của 「どこ」「どっち」. Từ dùng để hỏi phương hướng, hoặc hỏi bên nào trong hai thứ.

Dịch bằng AI

N4 特急 とっきゅう
Tàu điện chạy nhanh hơn tàu tốc hành và dừng ở ít ga hơn.

Dịch bằng AI

N3 突然 とつぜん
Đột ngột, không báo trước. 「突然雨が降り出した」.

Dịch bằng AI

N5 どっち どっち
Cách nói thân mật (suồng sã) của 「どちら」.

Dịch bằng AI

N3, N5 とても とても
Rất. Mức độ lớn. Dùng như 「とてもおいしい」「とてもさむい」. Ở dạng 「とても〜ない」 còn có nghĩa là không thể nào làm được(「とても食べられない」).

Dịch bằng AI

N3 届く とどく
Vật được gửi đến nơi. 「荷物が届く」. Cũng dùng với nghĩa tay hay tiếng vươn tới đó (「手が届く」「声が届く」). 「届ける」 dùng khi người mang đến chỗ đối phương, còn 「届く」 dùng khi vật đến được nơi đó: so sánh 「荷物を届ける」 với 「荷物が届く」.

Dịch bằng AI

N4 届ける とどける
Mang đồ vật đến tận người hoặc nơi đã được chỉ định.

Dịch bằng AI

N5 どなた どなた
Cách nói lịch sự của 「だれ」.

Dịch bằng AI

N5 となり
Bên cạnh. Chỗ ngồi, nhà, nước v.v. ngay bên cạnh. Dùng như 「隣の人」.

Dịch bằng AI

N3 とにかく とにかく
Dù sao. Gác chuyện khác sang một bên, trước hết. 「とにかく急ごう」「とにかくやってみよう」. Cũng dùng khi muốn nói rằng dù các điểm khác thế nào đi nữa thì riêng điểm này là chắc chắn. 「この店はとにかく安い」「とにかく人が多かった」 là cách nêu bật một đặc điểm và nhấn mạnh nó.

Dịch bằng AI

N5 どの どの
Từ dùng để hỏi khi chọn trong số nhiều thứ. Đặt trước danh từ, như 「どの本」.

Dịch bằng AI

N3 飛ばす とばす
Làm cho bay trong không trung. 「紙飛行機を飛ばす」. Cũng dùng với nghĩa bỏ qua đoạn giữa, như 「ページを飛ばす」. 「飛ばす」 dùng khi người tác động làm cho bay, còn 「飛ぶ」 dùng khi vật tự bay trong không trung: so sánh 「紙飛行機を飛ばす」 với 「紙飛行機が飛ぶ」.

Dịch bằng AI

N2, N5 飛ぶ とぶ
Bay. Di chuyển trên bầu trời. Chim và côn trùng bay bằng cánh. Cũng dùng cho máy móc, như 「飛行機(ひこうき)が飛ぶ」.

Dịch bằng AI

N4 泊まる とまる
Qua đêm ở khách sạn hoặc nhà người khác.

Dịch bằng AI

N3, N5 止まる とまる
Dừng lại. Việc một vật đang chuyển động thì dừng lại, không còn chuyển động nữa. 「電車が止まる」.

Dịch bằng AI

N3 泊める とめる
Cho người khác trọ lại nhà mình v.v. 「友人を家に泊める」. 「泊める」 dùng cho bên đón người vào ở, còn 「泊まる」 dùng cho bên qua đêm ở đó: so sánh 「友人を家に泊める」 với 「友人が家に泊まる」. Lưu ý viết phân biệt với 「止める」「留める」 có cùng cách đọc.

Dịch bằng AI

N5 友達 ともだち
Bạn bè. Người thân thiết, cùng nhau trải qua thời gian.

Dịch bằng AI

N5 土曜日 どようび
Thứ Bảy. Một ngày trong tuần. Là ngày sau thứ Sáu.

Dịch bằng AI

N3 とら
Hổ. Động vật họ mèo cỡ lớn, có vằn vàng và đen.

Dịch bằng AI

N5 とり
Chim. Động vật bay trên trời.

Dịch bằng AI

N4 取り替える とりかえる
Việc đổi thứ đang có sang thứ khác. Ví dụ「電池を取り替える」(thay pin).

Dịch bằng AI

N5 鶏肉 とりにく
Thịt gà. Thịt của con gà. Cũng gọi là 「チキン」.

Dịch bằng AI

N3 努力 どりょく
Nỗ lực. Dốc hết sức cố gắng vì mục tiêu. 「努力が実る」.

Dịch bằng AI

N3, N5 取る とる
Cầm bằng tay và đưa về phía mình. 「たなの本を取る」. Cũng dùng rộng cho những việc không dùng tay, như 「休みを取る」「年を取る」.

Dịch bằng AI

N5 撮る とる
Chụp (ảnh). Chụp ảnh bằng máy ảnh. Đọc giống 「取る」 nhưng chỉ dùng khi chụp ảnh.

Dịch bằng AI

N5 どれ どれ
Từ dùng để hỏi khi chọn trong ba thứ trở lên. 「どれがいいですか」.

Dịch bằng AI

N3 どろ
Bùn. Đất trở nên mềm do lẫn nước. 「泥だらけ」.

Dịch bằng AI

N4 泥棒 どろぼう
Kẻ trộm. Kẻ xấu lén lấy đồ của người khác.

Dịch bằng AI

N5 どんな どんな
Loại nào, kiểu nào. Đặt trước danh từ để hỏi, như trong 「どんな人」.

Dịch bằng AI

N3 内容 ないよう
Thứ chứa đựng bên trong; nội dung của câu chuyện hay bài văn v.v. 「話の内容」.

Dịch bằng AI

N4 直す なおす
Sửa chỗ hỏng cho tốt lại. Ví dụ: 「じてんしゃを直す」 (sửa xe đạp). Cũng chỉ việc sửa chỗ sai cho đúng, hoặc viết lại nội dung đã viết. Ví dụ: 「答えを直す」 (sửa câu trả lời), 「作文を直す」 (sửa lại bài văn). Cũng dùng với nghĩa chữa cho khỏi bệnh hay vết thương, nhưng khi đó viết phân biệt thành 「治す(なおす)」.

Dịch bằng AI

N4 直る なおる
Chỗ hỏng hóc trở nên tốt lại. 「こしょうが直る」. Khi tự mình sửa cho tốt thì dùng 「直す」. Viết phân biệt với 「治る(bệnh hoặc vết thương khỏi)」 tuy cùng cách đọc.

Dịch bằng AI

N4 治る なおる
Bệnh hoặc vết thương trở nên khỏe lại. 「かぜが治る」. 「直る」 có nghĩa là máy móc hay đồ vật được sửa chữa, nghĩa khác.

Dịch bằng AI

N3 なか
Quan hệ giữa người với người. 「仲がいい」「仲直り」.

Dịch bằng AI

N5 なか
Bên trong. Phần bên trong của đồ vật hoặc địa điểm.

Dịch bằng AI

N5 長い ながい
Dài. Độ dài từ đầu này đến đầu kia lớn. Cũng dùng khi thời gian nhiều. Từ trái nghĩa là 「短い」.

Dịch bằng AI

N2, N3 仲間 なかま
Người thân thiết cùng làm việc với nhau. 「仕事仲間」. Cũng dùng với nghĩa thứ thuộc cùng loại (「トマトは野菜の仲間」).

Dịch bằng AI

N2, N3 中身 なかみ
Vật đựng bên trong. 「箱の中身」. Cũng dùng với nghĩa nội dung của câu chuyện hay kế hoạch v.v.

Dịch bằng AI

N3 眺める ながめる
Nhìn chầm chậm ra xa hay một phạm vi rộng. 「窓から景色を眺める」.

Dịch bằng AI

N2, N3 流れる ながれる
Chất lỏng di chuyển đi. 「川が流れる」. Cũng dùng với các nghĩa thời gian trôi qua, nghe thấy âm nhạc, kế hoạch bị hủy (「計画が流れる」) v.v. 「流す」 dùng khi người làm cho nước v.v. chảy đi, còn 「流れる」 dùng khi nước tự chảy: so sánh 「水を流す」 với 「水が流れる」.

Dịch bằng AI

N4 泣く なく
Việc rơi nước mắt để biểu lộ cảm giác buồn hay đau. Từ trái nghĩa là「笑う(わらう)」(cười).

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.