Sử dụng. Dùng đồ vật hoặc cơ chế (hệ thống) sao cho có ích.
Dịch bằng AI
N2良識りょうしき
Khả năng phán đoán đúng sai của sự việc một cách bình tĩnh và lành mạnh. Chỉ tiêu chuẩn phán đoán được coi là hợp lý trong xã hội nói chung. Được dùng như 「良識ある大人」「良識を疑う」. Trong khi 「常識」 chỉ những kiến thức được biết đến rộng rãi, thì 「良識」 nhấn mạnh vào năng lực phán đoán dựa trên những kiến thức đó.
Dịch bằng AI
N2了承りょうしょう
Việc thấu hiểu tình hình rồi chấp thuận, đồng ý.
Dịch bằng AI
N5両親りょうしん
Bố mẹ, cha mẹ. Chỉ cha và mẹ.
Dịch bằng AI
N4両方りょうほう
Cả hai của hai thứ. Không chỉ một bên mà là từ chỉ cả hai.
Dịch bằng AI
N5料理りょうり
Nấu ăn. Việc làm ra món ăn. Cũng chỉ món ăn đã hoàn thành.
Dịch bằng AI
N5旅行りょこう
Du lịch. Đi đến vùng đất khác để vui chơi.
Dịch bằng AI
N2臨機応変りんきおうへん
Việc ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp với sự thay đổi của tình huống hoặc bối cảnh. Được dùng cả như tính từ đuôi な và như trạng từ, như 「臨機応変な対応」「臨機応変に処理する」. Đây là thành ngữ bốn chữ mang nghĩa tích cực, đánh giá thái độ không rập khuôn mà biết ứng biến tùy tình huống.
Dịch bằng AI
N2臨時りんじ
Việc thực hiện tùy theo nhu cầu của từng thời điểm, chứ không phải vào thời điểm cố định.
Dịch bằng AI
N2累計るいけい
Việc lần lượt cộng dồn để tính tổng. Hoặc con số tổng đó.
Dịch bằng AI
N2類似るいじ
Việc giống nhau, tương tự với nhau.
Dịch bằng AI
N4留守るす
Vắng nhà. Việc không có ở nhà, hoặc việc để nhà trống mà đi ra ngoài.
Dịch bằng AI
N2, N3例れい
Ví dụ. Vật cụ thể cùng loại được nêu ra để giải thích. 「例を挙げる」. Cũng có cách dùng chỉ điều mà cả hai bên đều biết, như 「例の話」.
Dịch bằng AI
N2冷静れいせい
Trạng thái phán đoán sự việc một cách bình tĩnh, không bị cảm xúc chi phối.
Dịch bằng AI
N5冷蔵庫れいぞうこ
Tủ lạnh. Dụng cụ làm lạnh thức ăn để khó bị hỏng.
Dịch bằng AI
N4冷房れいぼう
Việc làm mát căn phòng, và cỗ máy dùng cho việc đó. Từ trái nghĩa là「暖房(だんぼう)」(sưởi ấm).
Dịch bằng AI
N4歴史れきし
Dòng chảy của các sự kiện từ xưa đến nay.
Dịch bằng AI
N2劣化れっか
Việc tính chất hay chất lượng trở nên kém hơn so với ban đầu.
Dịch bằng AI
N2劣等感れっとうかん
Cảm giác cho rằng bản thân kém cỏi hơn người khác. Dùng như 「劣等感を持つ」「劣等感を抱く」. Không chỉ sự buồn chán nhất thời mà chỉ cảm xúc kéo dài trong lòng. Từ trái nghĩa là 「優越感」 (cảm giác hơn người). Một từ khác cũng chứa 「劣等」 là 「劣等生」, chỉ người có thành tích hoặc kết quả kém.
Dịch bằng AI
N2劣等生れっとうせい
Học sinh có thành tích hoặc kết quả kém hơn người khác. Từ trái nghĩa là 「優等生」 (học sinh giỏi). Ngoài thành tích ở trường, còn dùng để khiêm tốn nói rằng mình kém nhất trong một tập thể, như 「この分野では私は劣等生だ」 (Trong lĩnh vực này tôi là kẻ kém cỏi). Một từ khác cũng chứa 「劣等」 là 「劣等感」, chỉ cảm giác cho rằng mình kém hơn.
Dịch bằng AI
N2廉価れんか
Giá rẻ so với chất lượng, hoặc việc bán với giá rẻ. Được dùng cho giá cả của hàng hóa và dịch vụ, như 「廉価版」「廉価で提供する」. 「廉」 là chữ Hán mang nghĩa 「rẻ」.
Dịch bằng AI
N2連携れんけい
Việc những người có cùng mục đích liên lạc với nhau và hợp tác.
Dịch bằng AI
N5練習れんしゅう
Luyện tập. Làm đi làm lại nhiều lần để trở nên thành thạo.
Dịch bằng AI
N2連帯れんたい
Việc từ hai người trở lên gắn kết với nhau, cùng chung hành động và tình cảm. Như 「連帯感」「労働者の連帯」, từ này diễn tả sự đoàn kết với tư cách là những người cùng phe. Ngoài ra, từ này còn chỉ việc nhiều người gắn kết với nhau và cùng gánh chịu trách nhiệm; như 「連帯責任」「連帯保証人」, nó biểu thị quan hệ trong đó nghĩa vụ đáng lẽ do một người gánh vác lại được tất cả cùng nhận lấy.
Dịch bằng AI
N4連絡れんらく
Việc báo tin cho ai đó qua điện thoại, thư từ, v.v.
Dịch bằng AI
N2老朽ろうきゅう
Việc trở nên cũ kỹ và không còn dùng được nữa.
Dịch bằng AI
N2労働ろうどう
Việc lao động bằng thể lực hay trí óc để kiếm thu nhập. 「労働時間」「肉体労働」.
Dịch bằng AI
N2浪費ろうひ
Việc sử dụng tiền bạc, thời gian, v.v. một cách lãng phí.
Dịch bằng AI
N2論争ろんそう
Việc mỗi bên khẳng định lập luận của mình rồi tranh luận, cãi vã với nhau.
Dịch bằng AI
N2論評ろんぴょう
Việc bàn luận về nội dung hoặc đúng sai của một vấn đề rồi đưa ra đánh giá. Được dùng trong các bài xã luận trên báo, tạp chí, hoặc trong các bài phê bình, điểm sách. Được dùng như 「政策を論評する」「専門家による論評」. Đặc trưng của từ này là không chỉ nêu ý kiến mà còn đánh giá dựa trên căn cứ.
Dịch bằng AI
N2論理ろんり
Mạch lý lẽ để triển khai suy nghĩ hay lời nói một cách có trình tự, mạch lạc.
Dịch bằng AI
N2和解わかい
Những người đang tranh chấp ngừng tranh chấp và làm hòa với nhau.
Dịch bằng AI
N2, N5若いわかい
Trẻ. Tuổi còn ít.
Dịch bằng AI
N4沸かすわかす
Việc làm cho nước v.v. nóng lên. Ví dụ「お湯を沸かす」(đun nước sôi). Từ tạo thành cặp là「沸く(わく)」(sôi).
Dịch bằng AI
N3, N5分かるわかる
Hiểu. Ý nghĩa hay nội dung đi vào đầu, được lĩnh hội.
Dịch bằng AI
N4別れるわかれる
Việc chia tay với người đã ở cùng.
Dịch bằng AI
N4沸くわく
Việc nước v.v. trở nên nóng lên. Ví dụ「お湯が沸く」(nước sôi). Từ tạo thành cặp là「沸かす(わかす)」(đun sôi).
Dịch bằng AI
N2枠組みわくぐみ
Cơ cấu đại thể hoặc cấu trúc nền tảng của sự vật.
Dịch bằng AI
N4訳わけ
Lý do khiến một việc trở nên như vậy. Được dùng như trong 『会社をやめたわけを話す』. Với nghĩa lý do, thường được viết bằng chữ kana là 『わけ』. Nếu đọc cùng chữ này là 『やく』 thì nó trở thành một từ khác, chỉ việc chuyển lời nói sang ngôn ngữ của một nước khác (như phiên dịch, v.v.).
Dịch bằng AI
N2, N3分けるわける
Làm một thứ thành hai phần trở lên. 「ケーキを半分に分ける」. Cũng dùng với nghĩa phân biệt, như 「勝ち負けを分ける」. 「分ける」 dùng khi người chia, còn 「分かれる」 dùng khi vật tự tách ra: so sánh 「道を二つに分ける」 với 「道が二つに分かれる」.
Dịch bằng AI
N2僅かわずか
Chỉ số lượng hoặc mức độ rất ít. Dùng để nhấn mạnh số lượng ít như 『わずか3日で完成した』, hoặc diễn tả mức độ nhỏ như 『わずかな差で負けた』. Phía sau có thể thêm 『な』『に』『の』 để sử dụng.
Dịch bằng AI, đã được người bản xứ kiểm tra
N2煩わしいわずらわしい
Tính từ diễn tả việc phiền phức, mất công, hoặc cảm giác không muốn dính líu vào. Dùng cho các thủ tục hay quan hệ giữa người với người, như 『煩わしい手続き』『煩わしい人間関係』. Hàm chứa cảm giác tâm trí bị xáo trộn và mệt mỏi.
Dịch bằng AI
N4忘れ物わすれもの
Đồ vật để quên lại một cách vô ý.
Dịch bằng AI
N2, N5忘れるわすれる
Quên. Điều đã nhớ bị mất khỏi đầu. Trái nghĩa với「覚える」.
Dịch bằng AI
N5私わたし
Tôi. Từ chỉ chính người đang nói.
Dịch bằng AI
N2, N5渡すわたす
Đưa, trao. Chuyển vật gì đó từ phía mình sang phía đối phương.
Dịch bằng AI
N2, N5渡るわたる
Băng qua, đi qua. Di chuyển từ bên này sang bên kia của con đường, dòng sông, v.v.
Dịch bằng AI
N2詫びるわびる
Nhận lỗi của mình và xin đối phương tha thứ.
Dịch bằng AI
N4笑うわらう
Việc biểu lộ ra bằng giọng nói hay nét mặt khi vui hay thấy buồn cười. Từ trái nghĩa là「泣く(なく)」(khóc).
Dịch bằng AI
N4割合わりあい
Tỷ lệ mà một phần chiếm trong toàn thể. Dùng như 「三人に一人の割合で車をもっている」 (cứ ba người thì một người có ô tô), 「男女の割合」 (tỷ lệ nam nữ). Thêm 「に」 thành 「割合に」 thì không còn chỉ tỷ lệ nữa mà mang nghĩa "… hơn mình tưởng", như 「割合にやさしい問題だった」. Tuy nhiên trong văn nói, 「割と」 được dùng nhiều hơn hẳn.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.