Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N4・N5 · 2,303 từ Xóa bộ lọc
N4 集まる あつまる
Việc người hoặc vật đến tụ lại một nơi. Ví dụ: 「えきの前に人が集まる」 (người ta tụ tập trước ga). Khi tự mình mang vật lại thì dùng 「集める」.

Dịch bằng AI

N4 集める あつめる
Việc mang người hoặc vật lại một nơi. Ví dụ: 「きってを集める」 (sưu tập tem). Khi tự nhiên tụ lại một nơi thì dùng 「集まる」.

Dịch bằng AI

N1 宛てる あてる
Là động từ dùng khi gửi thư hay tài liệu đến một người cụ thể hay địa chỉ cụ thể. Dùng dưới dạng 「〜に宛てる」 như 「恩師に宛てる」「編集部に宛てる」. Dạng danh từ là 「宛先」「宛名」.

Dịch bằng AI

N5 あに
Anh trai sinh trước mình. Anh của người khác thì gọi là 「お兄さん」.

Dịch bằng AI

N5 あね
Chị gái sinh trước mình. Chị của người khác thì gọi là 「お姉さん」.

Dịch bằng AI

N5 あの あの
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Đặt trước danh từ để dùng như 「あの人」「あの店」.

Dịch bằng AI

N5 危ない あぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.

Dịch bằng AI

N5 甘い あまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.

Dịch bằng AI

N1 余す あます
Động từ tha chỉ việc để lại mà không dùng hết. Dùng trong văn cảnh tạo ra phần dư, như「余すところなく使う」「力を余す」. 「余す」 dùng khi người dùng không hết mà để lại, còn 「余る」 khi thứ gì đó tự dư ra: 「力を余す」 đối lại với 「力が余る」.

Dịch bằng AI

N5 あまり あまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.

Dịch bằng AI

N1 網の目 あみのめ
Là từng mắt lưới đan của một tấm lưới. Từ đó chuyển nghĩa, được dùng trong các quán ngữ ẩn dụ như 「網の目のように張り巡らす」「網の目をかいくぐる」 biểu thị sự giám sát và quy định được giăng mắc tỉ mỉ.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Mưa. Nước rơi từ trên trời xuống. Nói là「雨がふる」(trời mưa). Từ「飴」đọc giống nhau là món ăn ngọt.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Kẹo. Thức ăn ngọt làm từ đường. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「あめ」「アメ」. Là từ khác với「雨」đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N1 操る あやつる
Việc khiến công cụ, máy móc, người, lời nói chuyển động hay được sử dụng theo ý muốn. Dùng như 「機械を操る」「言葉を操る」「人形を操る」. Cũng có nghĩa là điều khiển người khác từ trong bóng tối.

Dịch bằng AI

N1 危ぶむ あやぶむ
Việc cảm thấy bất an rằng có lẽ sẽ không thuận lợi. Dùng trong các tình huống nghi ngờ về tương lai, như「実現を危ぶむ」「成功を危ぶむ」. Là động từ cùng gốc với tính từ「危うい」, cùng chia sẻ sắc thái nguy hiểm・bất an.

Dịch bằng AI

N1 あやふや あやふや
Là từ diễn đạt trạng thái thái độ hay nội dung không rõ ràng và không chắc chắn. Dùng như 「あやふやな返事」「あやふやな記憶」, chỉ trạng thái thiếu căn cứ hay sự rõ ràng. Cũng dùng trong tình huống phê phán thái độ thoái thác trách nhiệm hay mơ hồ.

Dịch bằng AI

N1 歩み あゆみ
Việc tiến lên từng bước một. Cũng là cách tiến triển hay quá trình đó. Dùng khi diễn đạt con đường đã đi qua tốn nhiều thời gian, như 「会社の歩み」「平和への歩み」. Là dạng danh từ của động từ 「歩む」.

Dịch bằng AI

N1 歩み寄る あゆみよる
Là động từ diễn đạt việc nhường nhịn lẫn nhau và xích lại gần. Có nghĩa tiếp cận về mặt vật lý, nhưng được dùng theo lối ẩn dụ như 「両者が歩み寄る」 trong tình huống những người ở lập trường đối lập tìm điểm thỏa hiệp.

Dịch bằng AI

N1, N5 洗う あらう
Loại bỏ chất bẩn bằng nước, v.v. để làm sạch. 「手を洗う」「ふくを洗う」.

Dịch bằng AI

N1 荒らす あらす
Động từ tha chỉ việc đối xử thô bạo với một nơi hoặc đồ vật, làm cho nó trở nên tồi tệ. Dùng như「畑を荒らす」「市場を荒らす」. 「荒らす」 dùng khi người phá phách làm cho tồi tệ, còn 「荒れる」 khi tự nó rơi vào trạng thái đó: 「畑を荒らす」 đối lại với 「畑が荒れる」.

Dịch bằng AI

N1 荒立てる あらだてる
Là động từ diễn đạt việc làm cho sự việc trở nên to tát hay khiến cảm xúc kích động. Dùng như 「事を荒立てる」「声を荒立てる」, trong tình huống làm xấu đi điều đáng lẽ ra có thể giải quyết êm thấm.

Dịch bằng AI

N1 改まる あらたまる
Việc trạng thái cho đến nay biến đổi và trở nên mới. Dùng như 「年が改まる」「態度が改まる」 trong tình huống trở nên đứng đắn, chỉnh tề. Là tự động từ tạo cặp với tha động từ 「改める」.

Dịch bằng AI

N1 有り合わせ ありあわせ
Là những thứ tình cờ có sẵn trong tay vào lúc đó. Dùng như 「有り合わせの材料」「有り合わせで作る」 trong tình huống tạm bợ chỉ với những gì hiện có mà không chuẩn bị riêng.

Dịch bằng AI

N1 有様 ありさま
Là trạng thái hay dáng vẻ của sự việc, đặc biệt là tình huống tệ hại. Dùng nhiều trong tình huống diễn đạt tình huống không tốt lắm, như 「ひどい有様」「見るに堪えない有様」.

Dịch bằng AI

N1 亜流 ありゅう
Sản phẩm chỉ bắt chước một trường phái hoặc phong cách nào đó, thiếu tính sáng tạo và là phiên bản hạng hai. Dùng trong văn cảnh hạ thấp đánh giá, như「有名画家の亜流」「亜流に過ぎない作品」.

Dịch bằng AI

N5 歩く あるく
Dùng chân để tiến từng bước một.

Dịch bằng AI

N5 あれ あれ
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Với vật ở gần thì dùng 「これ」「それ」.

Dịch bằng AI

N1 哀れ あわれ
Là việc đáng thương khiến lòng đau, hoặc cảm xúc đó. Dùng như 「哀れな姿」「哀れに思う」, trong tình huống biểu thị sự đồng cảm với người yếu thế hay người gặp bất hạnh. Dạng động từ là 「哀れむ」.

Dịch bằng AI

N1 安泰 あんたい
Trạng thái không có lo lắng, bình lặng và ổn định. Dùng như 「会社は安泰だ」「老後の安泰」. Cũng được dùng làm tính từ đuôi -na, có cả dạng 「安泰な生活」.

Dịch bằng AI

N1 暗中模索 あんちゅうもさく
Thành ngữ bốn chữ chỉ việc tiến hành thử nghiệm này khác trong tình thế không có manh mối. Dùng trong các tình huống thử và sai trong lĩnh vực chưa biết, như「新分野で暗中模索を続ける」.

Dịch bằng AI

N1 安堵 あんど
Việc lo lắng tan biến và yên tâm trở lại. Dùng như「無事を知って安堵する」「安堵の表情」.

Dịch bằng AI

N1 案の定 あんのじょう
Phó từ biểu thị ý「đúng như dự đoán」. Phần lớn dùng trong các tình huống dự đoán xấu trở thành hiện thực, như「案の定、失敗した」.

Dịch bằng AI

N1 暗黙 あんもく
Là từ mang nghĩa dù không nói ra bằng miệng nhưng đôi bên đều hiểu lẫn nhau. Được dùng quán ngữ dưới dạng 「暗黙の了解」「暗黙のうちに」. Thường chỉ chuẩn mực hay sự đồng thuận không được tuyên bố chính thức nhưng được chia sẻ giữa các bên liên quan.

Dịch bằng AI

N1 暗躍 あんやく
Từ chỉ việc hoạt động một cách lén lút phía sau, không cho người ta biết. Phần lớn dùng trong văn cảnh không tốt, như「裏で暗躍する人物」.

Dịch bằng AI

N1 威圧 いあつ
Có nghĩa là dùng uy nghiêm hay sức mạnh để áp đảo đối phương. Dùng dưới dạng 「威圧的な態度」「威圧感」「威圧する」. Không phải hành vi bạo lực thực tế, mà mang ý dùng thái độ mạnh hay sự hiện diện áp đảo để khiến đối phương sợ hãi rút lui.

Dịch bằng AI

N1 居合わせる いあわせる
Có nghĩa là tình cờ có mặt tại địa điểm đó. Dùng dưới dạng 「〜に居合わせる」 với nghĩa tình cờ đang ở nơi xảy ra sự việc khi sự kiện hay sự cố xảy ra. Không dùng trong trường hợp đến đó có chủ ý.

Dịch bằng AI

N1 言い放つ いいはなつ
Có nghĩa là nói ra một cách dứt khoát, không quan tâm đến những người xung quanh. Dùng cho lời nói đi kèm giọng điệu mạnh hay thái độ khiêu khích. Phần lớn mang hàm ý tiêu cực.

Dịch bằng AI

N1 言い張る いいはる
Có nghĩa là khẳng định mạnh mẽ ý kiến của mình và không thay đổi. Dùng dưới dạng 「〜と言い張る」 trong tình huống tiếp tục khẳng định suy nghĩ của bản thân dù bị chỉ ra hay phản bác. Phần lớn mang hàm ý tiêu cực.

Dịch bằng AI

N1 言い渡す いいわたす
Có nghĩa là người ở vị trí cao thông báo chính thức một quyết định cho người ở vị trí thấp hơn. Dùng trong tình huống truyền đạt nội dung chính thức và quan trọng như phán quyết, xử phạt, thông báo. Không dùng cho thông tin truyền đạt thông thường.

Dịch bằng AI

N5 言う いう
Nói ra lời bằng miệng. 「名前を言う」.

Dịch bằng AI

N5 いえ
Tòa nhà nơi con người sinh sống. Cũng có cách đọc là 「うち」, thường dùng để chỉ nhà hay gia đình của chính mình. Khi ghép với từ khác, chữ này còn đọc là 「や」 như trong 「やちん」 (tiền thuê nhà), 「わがや」 (nhà của chính mình); 「か」 như trong 「かぞく」 (gia đình), 「かてい」 (gia đình, tổ ấm); hoặc 「け」 như trong 「けらい」 (gia thần, người hầu cận), 「やまだけ」 (nhà họ Yamada).

Dịch bằng AI

N5 いかが いかが
Cách nói lịch sự của 「どう」. 「お茶はいかがですか」.

Dịch bằng AI

N1 威嚇 いかく
Việc làm cho đối phương sợ hãi và buộc họ làm theo ý muốn. Dùng trong tình huống gây áp lực bằng đe dọa như súng hay tiếng quát lớn. Dùng như 「威嚇射撃」「威嚇行為」. Cũng dùng trong tình huống động vật tỏ ra to lớn để chống lại kẻ thù.

Dịch bằng AI

N1 いかなる いかなる
Là liên thể từ có nghĩa "như thế nào", "nào". Đứng trước danh từ, dùng dưới dạng 「いかなる〜も」「いかなる〜でも」 như cách diễn đạt trang trọng bao hàm mọi trường hợp, mọi điều kiện.

Dịch bằng AI

N1 いかに いかに
Là phó từ mang nghĩa "như thế nào", "đến mức nào". Trong câu hỏi dùng 「いかに〜か」, trong câu cảm thán dùng 「いかに〜ことか」. Là văn viết trang trọng xuất hiện thường xuyên trong văn luận thuyết và bình luận.

Dịch bằng AI

N1 遺憾 いかん
Là từ trang trọng diễn đạt cảm xúc tiếc nuối khi không đạt được kết quả như đã mong đợi. Dùng trong các tuyên bố chính thức hay tình huống xin lỗi, như 「遺憾の意を表する」「遺憾に思う」. Hầu như không dùng trong hội thoại đời thường, chủ yếu dùng trong chính trị, ngoại giao, đưa tin.

Dịch bằng AI

N1 如何 いかん
Diễn tả tình trạng hay kết quả của sự việc là như thế nào. Dùng như 「結果の如何にかかわらず」, 「如何ともしがたい」. Dùng trong văn phong trang trọng khi nêu điều kiện hay diễn biến. Cũng thường được viết bằng hiragana là 「いかん」. Đây là từ khác với từ đồng âm 「遺憾」 (lấy làm tiếc).

Dịch bằng AI

N1 異議 いぎ
Việc thể hiện ý kiến phản đối đối với ý kiến hay quyết định của người khác. Trong các tình huống hội nghị hay luật pháp dùng như 「異議を唱える」「異議を申し立てる」. Là từ trang trọng dùng khi thể hiện chính thức lập trường phản đối, hơn là một ý kiến phản đối đơn thuần.

Dịch bằng AI

N1 意気込む いきごむ
Việc hăng hái với nhiệt huyết mạnh để hoàn thành một việc gì đó. Dùng như 「優勝するぞと意気込む」「意気込んで出かける」, biểu thị trạng thái tâm trí được nâng lên tích cực hướng về phía trước.

Dịch bằng AI

N1 行き詰まる いきづまる
Có nghĩa là rơi vào trạng thái không thể tiến lên được nữa. Dùng trong tình huống một việc đang tiến triển như đàm phán, nghiên cứu, kinh doanh, quan hệ con người gặp trở ngại và dừng lại. Chỉ sự đình trệ mang tính trừu tượng chứ không phải sự bế tắc vật lý.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.