Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N3・N4・N5 · 3,149 từ Xóa bộ lọc
N1 ひねくれる ひねくれる
Là việc mất đi sự ngay thẳng và nhận thức sự việc theo cách lệch lạc. Dùng như「ひねくれた性格 (tính cách lệch lạc)」「ひねくれた解釈 (cách hiểu lệch lạc)」「ひねくれた物の見方 (cách nhìn vạn vật lệch lạc)」. Biểu thị dáng vẻ nhận thiện ý hay thiện chí theo nghĩa lật ngược lại, hoặc cố ý có thái độ chống đối, và mang hàm ý đánh giá phủ định.「捻」có nghĩa cong, biểu thị sắc thái không thẳng thắn, không thuần. Là từ dùng hàng ngày trong miêu tả tính cách.

Dịch bằng AI

N1 響き渡る ひびきわたる
Là việc âm thanh hay tiếng nói truyền đi mạnh đến mức đến được khắp một phạm vi rộng. Là động từ ghép dùng như「鐘の音が響き渡る (tiếng chuông vang vọng)」「歓声が響き渡る (tiếng reo hò vang vọng)」「号砲が響き渡る (tiếng súng xuất phát vang dội)」. Biểu thị dáng vẻ âm thanh đi đến từng ngóc ngách của không gian, ngoài sự lan truyền âm vật lý, cũng được dùng với ẩn dụ về sự lan rộng của danh tiếng như「名声が響き渡る」. Hàm ý phạm vi rộng và ấn tượng mạnh hơn so với「響く」.

Dịch bằng AI

N1 微々たる びびたる
Là dáng vẻ số lượng hoặc mức độ cực kỳ nhỏ, không đáng kể. Là liên thể từ dùng như「微々たる金額 (số tiền cỏn con)」「微々たる成果 (thành quả ít ỏi)」「微々たる差 (sự chênh lệch nhỏ nhặt)」. Nhất định bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, nhấn mạnh sự nhỏ về quy mô. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「微」, mang sắc thái khiêm nhường hay xem nhẹ「rất ít, không đáng kể」hơn là chỉ「nhỏ」đơn thuần.

Dịch bằng AI

N3 皮膚 ひふ
Thứ bao phủ bề mặt cơ thể. Là cách nói y học và trang trọng, trong hội thoại thường ngày hay dùng 「肌」.

Dịch bằng AI

N1 疲弊 ひへい
Là việc tổ chức, kinh tế, thể lực v.v. mệt mỏi suy yếu và mất đi sức sống vốn có. Là từ trang trọng dùng như「経済が疲弊する (kinh tế suy kiệt)」「現場が疲弊する (hiện trường suy kiệt)」「国土が疲弊する (đất nước suy kiệt)」.「疲」là mệt,「弊」là suy yếu, rách nát, hai chữ chỉ「mệt mỏi và suy yếu」. Biểu thị trạng thái yếu đi như kết quả của gánh nặng kéo dài, chỉ trạng thái nghiêm trọng, mang tính cấu trúc hơn so với「疲労」là sự mệt nhất thời.

Dịch bằng AI

N1 美貌 びぼう
Là việc dung mạo của người nổi bật xinh đẹp. Là từ trang trọng dùng như「美貌の持ち主 (chủ nhân của vẻ đẹp)」「美貌を誇る (tự hào về vẻ đẹp)」「絶世の美貌 (vẻ đẹp tuyệt thế)」.「美」là đẹp,「貌」là khuôn mặt, dung mạo, hai chữ chỉ「dung mạo đẹp」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh ca ngợi dung mạo của nữ giới hoặc nam giới trẻ tuổi, chỉ vẻ đẹp của khuôn mặt hài hòa. Tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài chứ không phải sức hút bên trong, được dùng trong tác phẩm văn học, tiểu sử, báo chí giải trí.

Dịch bằng AI

N1 備忘録 びぼうろく
Là tài liệu hay sổ ghi chép các điểm chính để khỏi quên. Dùng như「備忘録に記す (ghi vào sổ ghi nhớ)」「備忘録として残す (giữ lại như sổ ghi nhớ)」「備忘録代わりのメモ (ghi chú thay sổ ghi nhớ)」.「備」là chuẩn bị,「忘」là quên,「録」là ghi chép, ba chữ chỉ「thứ ghi chép để chuẩn bị cho việc quên」. Ví dụ điển hình là tài liệu tóm tắt ngắn gọn các điểm chính của cuộc họp hay những điều cảm nhận hàng ngày, là từ được dùng trong các bối cảnh trang trọng và kinh doanh.

Dịch bằng AI

N5 ひま
Thời gian rảnh; có thời gian thong thả, không có việc gì để làm. 「暇な時間」.

Dịch bằng AI

N3 秘密 ひみつ
Bí mật. Điều giữ cho người khác không biết. 「秘密を守る」.

Dịch bằng AI

N1, N2 微妙 びみょう
Chỉ trạng thái có sự khác biệt tinh tế, khó nói dứt khoát. 「微妙な色の違い」. Trong hội thoại cũng dùng để nói vòng vo về cảm giác không tốt (「味は微妙だった」).

Dịch bằng AI

N3 ひも ひも
Vật dài mảnh để buộc hay trói đồ. Chỉ vật to hơn sợi chỉ và mảnh hơn dây thừng. Chữ Hán viết là 「紐」 nhưng vì là chữ Hán ít dùng trong đời thường nên thường viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N3 冷やす ひやす
Hạ nhiệt độ cho lạnh. 「ビールを冷やす」. 「頭を冷やす」 nghĩa là bình tĩnh lại. 「冷やす」 dùng khi người hạ nhiệt độ, còn 「冷える」 dùng khi nhiệt độ tự hạ xuống: so sánh 「ビールを冷やす」 với 「ビールが冷える」.

Dịch bằng AI

N3 費用 ひよう
Chi phí. Tiền tốn cho việc gì đó. 「旅行の費用」.

Dịch bằng AI

N3 ひょう
Bảng, biểu. Thứ sắp xếp các con số hay hạng mục theo hàng dọc và hàng ngang cho dễ xem. Dùng như 「調査の結果を表にまとめる」「成績表」「時刻表」. Cùng chữ 「表」 nếu đọc là 「おもて」 thì là từ khác chỉ mặt nhìn thấy được từ phía trước hoặc bên ngoài của vật.

Dịch bằng AI

N5 病院 びょういん
Bệnh viện. Nơi chữa trị bệnh hoặc vết thương.

Dịch bằng AI

N3 評価 ひょうか
Việc phán đoán và xác định giá trị hay tốt xấu của sự vật. 「作品を評価する」「高い評価を受ける」. Từ đó mở rộng ra, cũng dùng với nghĩa công nhận là tốt, đánh giá cao. 「努力が評価される」「その点は評価できる」 không mang nghĩa phán đoán tốt xấu, mà mang nghĩa công nhận điểm tốt.

Dịch bằng AI

N5 病気 びょうき
Bệnh. Tình trạng cơ thể không khỏe.

Dịch bằng AI

N3 表現 ひょうげん
Thể hiện suy nghĩ hay cảm xúc bằng lời nói hay hình thức. 「気持ちを言葉で表現する」「絵で表現する」. Ngoài ra còn chỉ chính hình thức ngôn từ, cách diễn đạt đã được thể hiện như vậy. Như 「丁寧な表現」「わかりにくい表現を直す」, nó được dùng với nghĩa là cách nói như thế nào.

Dịch bằng AI

N3 評判 ひょうばん
Danh tiếng. Sự đánh giá hay lời đồn của người đời. 「評判がいい店」.

Dịch bằng AI

N2, N3 表面 ひょうめん
Bề mặt. Mặt ngoài cùng của vật. 「水の表面」. Cũng dùng với nghĩa vẻ ngoài nhìn thấy được, như 「表面上は仲がいい」.

Dịch bằng AI

N1 肥沃 ひよく
Là việc đất đai màu mỡ và cây trồng phát triển tốt. Là từ trang trọng dùng như「肥沃な土壌 (đất đai màu mỡ)」「肥沃な大地 (đại địa màu mỡ)」「肥沃な三日月地帯 (vùng Lưỡi liềm Màu mỡ)」.「肥」là béo bở,「沃」là tưới nước, hai chữ chỉ「đất đai giàu dinh dưỡng và ẩm ướt」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nông nghiệp, địa lý, lịch sử, xuất hiện nhiều trong các ghi chép địa lý như vùng đất phát tích văn minh. Cũng có cách dùng ẩn dụ biểu thị sự sáng tạo phong phú như「肥沃な想像力 (trí tưởng tượng màu mỡ)」.

Dịch bằng AI

N5 平仮名 ひらがな
Hiragana. Chữ có nét tròn, dùng trong tiếng Nhật. Dùng trong câu cùng với katakana và chữ Hán.

Dịch bằng AI

N4 開く ひらく
Vật đang đóng mở ra. Dùng khi mở cửa, sách, mắt, v.v. Cũng dùng với nghĩa tổ chức một buổi họp, v.v., nói như 「かいぎを開く」. Việc mở một cửa hàng mới cũng nói là 「店を開く」.

Dịch bằng AI

N1 非力 ひりき
Là việc thiếu sức. Dùng như「非力ながら全力を尽くす (tuy bất tài nhưng vẫn cố hết sức)」「非力な自分を恥じる (xấu hổ vì bản thân bất tài)」「非力さを痛感する (thấm thía sự bất tài)」.「非」là phủ định,「力」là năng lực, thể lực, hai chữ chỉ trạng thái「sức không với tới」. Có cả trường hợp khiêm nhường nói rằng năng lực của bản thân không với tới, lẫn trường hợp chỉ ra một cách khách quan sự thiếu năng lực, thường được dùng như cách diễn đạt khiêm hạ.

Dịch bằng AI

N5 ひる
Buổi trưa. Thời gian mặt trời lên cao nhất trong ngày. Cũng có khi chỉ cả khoảng thời gian giữa buổi sáng và buổi tối.

Dịch bằng AI

N1 翻す ひるがえす
Là việc đổi nhanh hướng hoặc thái độ sang phía ngược lại. Dùng như「身を翻す (xoay người)」「前言を翻す (nuốt lời)」「旗を翻す (vẫy cờ)」. Được dùng cho cả sự đảo ngược vật lý của cơ thể, cờ v.v., và sự rút lại lời hứa, chủ trương, quyết định, kèm theo sắc thái thay đổi đột ngột làm bất ngờ đối phương. Trong cách dùng ẩn dụ, cùng gốc với「翻意」, chỉ hành vi lật ngược điều đã quyết định một lần, thường mang hàm ý làm tổn hại lòng tin.

Dịch bằng AI

N5 昼御飯 ひるごはん
Cơm trưa. Bữa ăn vào buổi trưa.

Dịch bằng AI

N3 昼寝 ひるね
Ngủ trưa. Ngủ một chút vào ban ngày. 「昼寝をする」.

Dịch bằng AI

N4 昼間 ひるま
Ban ngày. Khoảng thời gian sáng sủa từ sáng đến chiều tối.

Dịch bằng AI

N1 ひるむ ひるむ
Là việc tâm lý mất nhuệ khí và chùn bước trước khí thế của đối phương hoặc tình huống khó khăn. Dùng như「敵の威圧にひるむ (chùn bước trước uy hiếp của địch)」「批判にひるまず立ち向かう (không chùn bước trước phê bình mà đứng lên đối mặt)」「ひるむことなく (không chùn bước)」. Là từ tập trung vào sự dao động, lùi bước về tâm lý hơn là động tác lùi vật lý, và được dùng cả ở bối cảnh khẳng định thể hiện ý chí mạnh ở dạng phủ định「ひるまず」, lẫn bối cảnh miêu tả sự yếu đuối ở dạng khẳng định「ひるんだ」.

Dịch bằng AI

N4 昼休み ひるやすみ
Thời gian nghỉ để ăn cơm trưa.

Dịch bằng AI

N3, N5 広い ひろい
Rộng. Nơi có diện tích lớn. Từ trái nghĩa là 「狭い」.

Dịch bằng AI

N4 拾う ひろう
Nhặt. Cầm lấy bằng tay vật đang nằm dưới đất.

Dịch bằng AI

N3 広がる ひろがる
Diện tích hay phạm vi lớn ra. 「うわさが広がる」「景色が広がる」. 「広がる」 dùng khi tự lớn ra, còn 「広げる」 dùng khi người làm cho lớn ra: so sánh 「うわさが広がる」 với 「うわさを広げる」.

Dịch bằng AI

N3 広げる ひろげる
Làm cho diện tích hay phạm vi lớn ra; mở ra và trải rộng. 「地図を広げる」「店を広げる」. 「広げる」 dùng khi người làm cho lớn ra, còn 「広がる」 dùng khi tự lớn ra: so sánh 「うわさを広げる」 với 「うわさが広がる」.

Dịch bằng AI

N3 びん
Chai. Vật đựng chất lỏng làm bằng thủy tinh v.v. 「ジュースの瓶」.

Dịch bằng AI

N3 貧乏 びんぼう
Không có tiền, cuộc sống khó khăn. 「貧乏な暮らし」. Từ trái nghĩa là 「金持ち」.

Dịch bằng AI

N3 不安 ふあん
Lo lắng không yên. 「将来が不安だ」. Từ trái nghĩa là 「安心」.

Dịch bằng AI

N1 吹聴 ふいちょう
Là việc lấy giọng tự đắc đi loan tin thành tích hay thông tin của bản thân khắp nơi. Như「自慢話を吹聴する (đi khoe khoang khắp nơi)」「手柄を吹聴する (loan tin về công lao của mình)」「噂を吹聴して回る (đi rêu rao tin đồn)」, được dùng trong các tình huống miêu tả phê phán dáng vẻ bản thân tự hào loan tin. Phần lớn kèm theo hàm ý phủ định, được đánh giá là thái độ thiếu khiêm tốn.「吹」là loan ra như thổi hơi,「聴」là cho người khác nghe.

Dịch bằng AI

N3 ふう
Kiểu, lối. Dáng vẻ của cách làm hay cách trông thấy. Diễn tả rằng sự việc mang dáng vẻ, cách thức như vậy, như 「そんな風に言わないで」「日本風の部屋」「昔風の建物」. Cùng chữ 「風」 nếu đọc là 「かぜ」 thì là từ khác chỉ không khí đang chuyển động.

Dịch bằng AI

N1 風格 ふうかく
Là phẩm giá và uy nghi tự nhiên có ở người hoặc vật. Là từ trang trọng dùng như「風格のある建物 (tòa nhà có khí phách)」「大物の風格 (khí phách của bậc lớn)」「横綱の風格 (khí phách yokozuna)」. Chỉ uy nghi tự nhiên toát ra từ kinh nghiệm dày dạn lâu năm hoặc chất lượng cao có tính bản chất, và được nói đến như thứ không thể có được bằng trang trí bề ngoài. Thường được dùng với ý ca ngợi, được dùng trong các đánh giá về nhân vật, kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật.

Dịch bằng AI

N3 風景 ふうけい
Quang cảnh thiên nhiên hay phố phường nhìn thấy được. 「美しい風景」. Nghĩa gần như giống 「景色」.

Dịch bằng AI

N1 風采 ふうさい
Là ấn tượng bên ngoài về một người mà người khác nhận được từ trang phục, dáng vẻ. Dùng như「風采が上がらない (vẻ ngoài không bắt mắt)」「立派な風采 (vẻ ngoài đường bệ)」.「采」có nghĩa「sắc, dáng vẻ」, hai chữ chỉ「dáng vẻ nhìn từ bên ngoài」. Không chỉ dung mạo bản thân, mà chỉ vẻ bề ngoài tổng thể bao gồm cả trang phục và phong thái.

Dịch bằng AI

N1 風潮 ふうちょう
Là xu hướng về cách nhìn hay hành vi đang lan rộng trong thời đại hoặc xã hội. Là từ trang trọng dùng như「最近の風潮 (xu hướng gần đây)」「悪しき風潮 (xu hướng xấu)」「世の風潮 (xu hướng của thời cuộc)」.「風」là sự vận động của thời cuộc,「潮」là dòng chảy, là ẩn dụ biểu thị dòng chảy của toàn xã hội. Bao gồm tính chất nhất thời, mang dáng dấp mốt thời thượng, và thường được đề cập một cách phê phán. So với「傾向」thì dễ đổi thay hơn, được dùng nhiều như từ nắm bắt thời thế trong báo chí, xã luận.

Dịch bằng AI

N5 封筒 ふうとう
Phong bì. Túi giấy để đựng thư.

Dịch bằng AI

N3 夫婦 ふうふ
Một cặp nam nữ đã kết hôn. 「夫婦げんか」.

Dịch bằng AI

N1 風貌 ふうぼう
Là ấn tượng bên ngoài về một người mà người khác nhận được từ khuôn mặt, vóc dáng, dáng vẻ ăn mặc. Là từ trang trọng dùng như「異様な風貌 (dung mạo khác thường)」「学者らしい風貌 (dung mạo ra dáng học giả)」「貫禄のある風貌 (dung mạo đường bệ)」.「風」là dáng vẻ,「貌」là khuôn mặt, từ này không chỉ dung mạo bản thân mà chỉ ấn tượng tổng thể bao gồm cả không khí toát ra. Là cách diễn đạt mang tính văn phong khi miêu tả nhân vật, được dùng nhiều trong tiểu thuyết, phê bình, giới thiệu nhân vật.

Dịch bằng AI

N4 増える ふえる
Việc số lượng hay khối lượng trở nên nhiều lên. Từ trái nghĩa là「減る(へる)」(giảm).

Dịch bằng AI

N1 不穏 ふおん
Là dáng vẻ không yên ổn, có khả năng xảy ra tình huống nguy hiểm. Dùng như「不穏な空気 (bầu không khí bất an)」「不穏な動き (động thái bất ổn)」.「穏」có nghĩa「yên ổn」, gắn「不」vào để biểu thị trạng thái「không yên ổn」. Được dùng trong các tình huống mà sự căng thẳng hay đối lập ẩn dưới bề mặt trong xã hội, chính trị, quan hệ con người.

Dịch bằng AI

N4 深い ふかい
Trạng thái khoảng cách từ bề mặt xuống đáy lớn. Từ trái nghĩa là「浅い(あさい)」(nông).

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.