Là dáng vẻ những thứ hữu hình biến mất nhanh chóng, mong manh và yếu ớt. Dùng như「儚い命 (sinh mệnh phù du)」「儚い夢 (giấc mơ phù du)」「儚く散る (rơi rụng phù du)」. Chữ「儚」là chữ ghép giữa bộ nhân và chữ「夢」, biểu thị thứ không có thực thể như giấc mơ. Được dùng với tâm tình tiếc nuối những thứ không tồn tại lâu, dễ tan biến, được dùng nhiều trong các bối cảnh văn học, trữ tình về hoa anh đào, cuộc đời, tình yêu, ký ức. Là từ liên thông với thẩm mỹ truyền thống của Nhật「mono no aware」.
Dịch bằng AI
N1はかばかしいはかばかしい
Chỉ tình trạng công việc tiến triển thuận lợi. Từ văn viết cứng, dùng như 「交渉がはかばかしくない」, 「はかばかしい返事がない」. Chủ yếu dùng ở dạng phủ định 「はかばかしくない」 để nói giảm rằng mọi việc không tiến triển như mong muốn. Là dạng lặp nhấn mạnh của 「捗る」. Viết bằng chữ Hán là 「捗々しい」 nhưng thông thường được viết bằng hiragana. Hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày, thiên về văn phong trang trọng.
Dịch bằng AI
N1歯痒いはがゆい
Là cảm thấy bứt rứt vì không như ý. Dùng như「見ていて歯痒い (nhìn mà bứt rứt)」「歯痒い思いをする (cảm thấy bứt rứt)」「歯痒くてならない (bứt rứt không chịu được)」. Là ẩn dụ phái sinh từ cảm giác ngứa ở răng, biểu thị sự sốt ruột khi không can thiệp được vào việc đang diễn ra trước mắt, hay việc không tiến triển trôi chảy. Được dùng nhiều trong các bối cảnh diễn đạt sự sốt ruột đối với sự bất lực của bản thân, sự chậm chạp của người khác, hay sự đình trệ của tình hình.
Dịch bằng AI
N1計らうはからう
Là việc tùy theo tình hình mà xử lý, để ý sao cho phù hợp. Là từ trang trọng dùng như「便宜を計らう (tạo điều kiện thuận lợi)」「うまく計らう (sắp xếp khéo)」「お計らいいただく (xin được nhờ sự sắp xếp)」.「計」có nghĩa「suy nghĩ, tính toán」, biểu thị hành vi sắp xếp khéo léo vì đối phương. Phần lớn được dùng ở dạng「便宜を計らう」「お計らい」, xuất hiện nhiều trong các tình huống dành sự cân nhắc đặc biệt cho đối tượng cụ thể. Mang âm điệu hơi cổ kính, được dùng trong văn phong trang trọng, các cách diễn đạt có sự kính trọng.
Dịch bằng AI
N1馬脚ばきゃく
Là bản tính hoặc tung tích đã giấu giếm. Được dùng theo dạng「馬脚を露す (lộ chân tướng)」như cách thành ngữ, biểu thị cảnh sự che đậy hoặc giả trang bị bại lộ. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý chân của diễn viên đóng vai con ngựa trong vở kịch lộ ra khỏi trang phục, được định hình như ẩn dụ chỉ khoảnh khắc dối trá hay điểm yếu được giấu kín bị phơi bày. Là từ cổ kính hầu như không dùng độc lập, mà xuất hiện như câu thành ngữ.
Dịch bằng AI
N1波及はきゅう
Là việc ảnh hưởng của sự việc lan ra khắp xung quanh như sóng. Là từ trang trọng dùng như「事件の影響が他国に波及する (ảnh hưởng của vụ việc lan sang nước khác)」「経済への波及効果 (hiệu ứng lan tỏa đến kinh tế)」「波及範囲 (phạm vi lan tỏa)」.「波」là sóng,「及」là lan tới, hai chữ chỉ「lan tới như sóng」. Chỉ quá trình ảnh hưởng từ sự việc trung tâm lan dần sang các lĩnh vực, khu vực, ngành nghề xung quanh theo từng bước, được dùng nhiều trong các bối cảnh báo chí, phân tích kinh tế.
Dịch bằng AI
N5履くはく
Mang; mặc (phần dưới). Mặc những thứ gắn vào phần dưới cơ thể như giày, quần. Với áo dùng 「着る」. Cũng có từ đọc giống như 「掃く(ほうきでゆかのごみをとる)」.
Dịch bằng AI
N1迫害はくがい
Là việc người có quyền lực làm khổ và dồn vào đường cùng một người hoặc tập thể cụ thể. Là từ trang trọng dùng như「少数民族を迫害する (đàn áp dân tộc thiểu số)」「宗教的迫害 (sự đàn áp tôn giáo)」「迫害から逃れる (thoát khỏi sự đàn áp)」.「迫」là dồn ép,「害」là làm tổn hại, làm khổ, hai chữ chỉ「dồn ép và làm khổ」. Chỉ sự đàn áp có tổ chức lấy lý do tôn giáo, dân tộc, tư tưởng, lập trường chính trị làm nguyên do, được dùng nhiều trong các bối cảnh ghi chép lịch sử, vấn đề nhân quyền, đưa tin về người tị nạn.
Dịch bằng AI
N1育むはぐくむ
Là việc trân trọng gìn giữ và nuôi nấng. Dùng như「子どもを育む (nuôi dưỡng trẻ thơ)」「夢を育む (ấp ủ giấc mơ)」「友情を育む (vun đắp tình bạn)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu là chim mẹ ôm con vào cánh để ấp và nuôi, biểu thị hành vi trìu mến nuôi cho lớn lên qua thời gian dài. Có thể dùng rộng rãi từ đối tượng có hình hài đến đối tượng trừu tượng như trẻ con, tài năng, tình yêu, tình bạn, văn hóa, mang hàm ý ấm áp và tích cực. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về giáo dục, văn hóa.
Dịch bằng AI
N3博士はくし
Tiến sĩ. Học vị cao nhất trao cho người nghiên cứu sâu về một lĩnh vực học vấn. Khi chỉ học vị thì đọc là 「はくし」. Ngoài học vị, người rất am hiểu một lĩnh vực đôi khi cũng được gọi là 「はかせ」.
Dịch bằng AI
N1拍車はくしゃ
Là sức làm cho tiến trình của sự việc nhanh thêm một bậc. Dùng như「成長に拍車をかける (thúc đẩy tăng trưởng)」「事態の悪化に拍車がかかる (gia tốc cho sự xấu đi của tình hình)」. Vốn có nghĩa là chiếc cựa gắn vào gót giày cưỡi ngựa để thúc bụng ngựa cho chạy nhanh, trong hiện đại hầu như chỉ xuất hiện ở dạng thành ngữ「拍車をかける」「拍車がかかる」. Cốt lõi là sắc thái「làm cho tiến trình vốn có tăng tốc hơn nữa」, được dùng trong cả bối cảnh khẳng định lẫn phủ định.
Dịch bằng AI
N1薄弱はくじゃく
Là việc sức, căn cứ, ý chí v.v. yếu và không đáng tin. Là từ trang trọng dùng như「根拠が薄弱だ (căn cứ yếu)」「意志薄弱 (ý chí yếu kém)」「論拠が薄弱 (luận cứ yếu kém)」.「薄」là mỏng,「弱」là yếu, hai chữ xếp chồng để chỉ trạng thái「yếu ớt」. Hơn là sự yếu kém về vật lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán dáng vẻ chưa đạt được độ vững chắc đáng có đối với các đối tượng trừu tượng như logic, ý chí, chứng cứ.
Dịch bằng AI
N3拍手はくしゅ
Vỗ tay để thể hiện tình cảm khen ngợi hay vui mừng. 「拍手を送る」.
Dịch bằng AI
N1薄情はくじょう
Là dáng vẻ thiếu sự quan tâm và tình cảm với người khác, có thái độ lạnh nhạt. Dùng như「薄情な仕打ち (sự đối xử lạnh nhạt)」「薄情者 (kẻ vô tình)」「薄情にも見捨てる (lạnh lùng bỏ mặc)」.「薄」là mỏng,「情」là tình người, tình cảm, hai chữ chỉ trạng thái「tình cảm mỏng manh」. Được dùng trong các tình huống khiển trách sự thiếu hơi ấm con người - không giúp đỡ, không quan tâm đến đối phương đang gặp khó khăn, được dùng nhiều trong các bối cảnh đánh giá nhân vật, miêu tả mang tính phê phán.
Dịch bằng AI
N1漠然ばくぜん
Là dáng vẻ đường viền của sự việc mờ nhạt. Dùng như「漠然とした不安 (sự bất an mơ hồ)」「漠然と考える (suy nghĩ mơ hồ)」「漠然たる印象 (ấn tượng mơ hồ)」.「漠」là rộng và vô tận,「然」là hậu tố biểu thị dáng vẻ, hai chữ chỉ「trạng thái rộng mở mà không có đường viền rõ ràng」. Là từ miêu tả suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc thiếu tính cụ thể, trung tâm là cách dùng phó từ ở dạng「漠然と〜」.
Dịch bằng AI
N1剥奪はくだつ
Là việc cưỡng chế lấy đi quyền lợi, địa vị, tư cách v.v. Là từ trang trọng dùng như「資格を剥奪する (tước quyền)」「権利を剥奪する (tước đoạt quyền lợi)」「金メダルが剥奪される (bị tước huy chương vàng)」.「剥」là tước,「奪」là cướp đoạt, hai chữ xếp chồng để nhấn mạnh「cưỡng chế lấy đi」. Chỉ hành vi làm mất một cách công khai, mang tính trừng phạt những thứ vốn đang có, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, thể thao, vấn đề nhân quyền.
Dịch bằng AI
N1博打ばくち
Là trò chơi tranh đua thắng thua bằng cách đặt cược tiền của. Từ đó chuyển nghĩa chỉ hành vi nguy hiểm mà kết quả không thể thấy trước. Dùng như「博打を打つ (đánh bạc)」「人生の博打 (canh bạc cuộc đời)」「博打に出る (đánh canh bạc)」. Vốn chỉ chính việc cờ bạc, trong hiện đại cũng được dùng như ẩn dụ về việc đánh cược lớn như kinh doanh, lựa chọn lộ trình. Là từ mang âm hưởng thân mật, dân dã hơn「賭博」, kèm theo hàm ý nguy hiểm, liều lĩnh.
Dịch bằng AI
N2, N3爆発ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.
Dịch bằng AI
N1白眉はくび
Là cái đặc biệt xuất sắc trong số nhiều cái. Là từ trang trọng mang sắc thái văn học dùng như「作品の白眉 (kiệt tác của tác phẩm)」「白眉と言うべき出来栄え (thành tựu đáng gọi là kiệt tác)」「白眉をなす (đại diện cho phần xuất sắc nhất)」. Bắt nguồn từ điển tích Trung Quốc rằng trong năm anh em họ Mã nhà Thục, người anh cả có lông mày trắng là xuất sắc nhất. Được dùng trong các bối cảnh phê bình văn nghệ, đánh giá tác phẩm như cách diễn đạt trang trọng chỉ kiệt tác vượt trội, đỉnh cao.
Dịch bằng AI
N1薄氷はくひょう
Là lớp băng đóng mỏng. Theo nghĩa ẩn dụ, là trạng thái ở ngay sát bên cạnh sự nguy hiểm hoặc căng thẳng. Dùng như「薄氷を踏む思い (cảm giác như đi trên băng mỏng)」「薄氷の勝利 (chiến thắng mỏng manh)」.「薄氷を踏む」là cách diễn đạt thành ngữ có gốc từ điển tích Trung Quốc, biểu thị sự nguy hiểm mong manh tựa như đi trên băng mỏng có thể vỡ bất cứ lúc nào. Cũng được dùng theo nghĩa lớp băng mỏng vật lý, nhưng trong hiện đại cách dùng ẩn dụ có tần suất cao hơn.
Dịch bằng AI
N3博物館はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.
Dịch bằng AI
N3激しいはげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).
Dịch bằng AI
N5箱はこ
hộp. Đồ đựng hình vuông để đựng đồ vật. Ở dạng 「〜箱」 cũng dùng làm từ đếm những thứ đựng trong hộp.
Dịch bằng AI
N4運ぶはこぶ
Việc mang một vật từ nơi này đến nơi khác.
Dịch bằng AI
N3挟むはさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).
Dịch bằng AI
N3端はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.
Dịch bằng AI
N3恥はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.
Dịch bằng AI
N5橋はし
Vật bắc qua sông để đi qua. Cùng cách đọc còn có 「箸(食べるときに使うぼう)」.
Dịch bằng AI
N5箸はし
Đũa. Hai que dùng để gắp thức ăn. Cũng có từ「橋」(cái cầu bắc qua sông) đọc giống nhau.
Dịch bằng AI
N5始まるはじまる
Bắt đầu. Sự việc khởi đầu. Dùng như 「じゅぎょうが始まる」. Từ trái nghĩa là 「終わる」.
Dịch bằng AI
N5初めはじめ
Lúc đầu. Phần đầu tiên. Dùng như 「一年の初め」「初めのページ」. 「始め」 đọc giống nhưng là từ sinh ra từ 「始める」, được viết phân biệt.
Dịch bằng AI
N5初めてはじめて
Lần đầu tiên. Trải nghiệm mới điều mà trước đó chưa từng làm lần nào. Dùng như 「うまれて初めてうみを見た」.
Dịch bằng AI
N4始めるはじめる
Việc mới bắt đầu làm điều gì đó. Từ trái nghĩa là「終える(おえる)」(kết thúc). Từ tạo thành cặp là「始まる」(bắt đầu).
Dịch bằng AI
N4場所ばしょ
Nơi chốn. Chỗ có vật gì đó, hoặc nơi có điều gì đó xảy ra.
Dịch bằng AI
N1恥じらうはじらう
Là việc cảm thấy xấu hổ và tỏ ra thẹn thùng. Dùng như「頬を染めて恥じらう (đỏ mặt e thẹn)」「恥じらいながら答える (vừa e thẹn vừa trả lời)」「恥じらいの色 (sắc thẹn thùng)」. Là từ hơi mang tính văn cổ, phần lớn được dùng cho cử chỉ của nữ giới trẻ hoặc thiếu nữ. Trong khi「恥じる (hổ thẹn)」hàm chứa cảm giác áy náy hoặc sự hối lỗi, thì「恥じらう」thường mang hàm ý tích cực như sự kín đáo nữ tính, vẻ ngây thơ thuần khiết.
Dịch bằng AI
N2, N4, N5走るはしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.
Dịch bằng AI
N4はずはず
Cảm giác cho rằng việc trở nên như vậy là điều đương nhiên. 「あした来るはずです」.
Dịch bằng AI
N4恥ずかしいはずかしい
Cảm giác ngượng ngùng, đỏ mặt khi bị người khác nhìn.
Dịch bằng AI
N1恥ずかしめはずかしめ
Là sự đối xử làm tổn hại danh dự, là sự sỉ nhục. Là từ trang trọng dùng như「恥ずかしめを受ける (chịu sự sỉ nhục)」「恥ずかしめを与える (gây sự sỉ nhục)」「恥ずかしめに耐える (chịu đựng sự sỉ nhục)」. Là dạng danh từ của「恥ずかしむ (làm cho hổ thẹn)」, chỉ lời nói hành vi làm tổn hại nhân phẩm của đối phương. Mang âm hưởng cổ ngữ, hầu như không được dùng trong hội thoại hàng ngày hiện đại, thường thấy trong tiểu thuyết lịch sử, kinh điển cổ, văn chương trang trọng.
Dịch bằng AI
N2, N3外すはずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.
Dịch bằng AI
N3外れるはずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.
Dịch bằng AI
N1罵声ばせい
Là tiếng nói, lời nói dữ dội mắng nhiếc đối phương. Dùng như「罵声を浴びせる (ném vào những lời mắng nhiếc)」「罵声が飛ぶ (tiếng la mắng vang lên)」「罵声を浴びる (bị mắng nhiếc tới tấp)」.「罵」là mắng nhiếc,「声」là tiếng, hai chữ chỉ「tiếng mắng nhiếc」. Chỉ tiếng phát ra với cảm xúc tức giận, lên án, sỉ nhục, được dùng nhiều trong các bối cảnh biểu thị sự mắng nhiếc tập thể từ đám đông, khán giả, người phản đối. Là từ trang trọng xuất hiện nhiều trong báo chí, bài thể thao.
Dịch bằng AI
N1馳せるはせる
Là việc cho ngựa hay xe phi nhanh. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc để cho suy nghĩ hay danh tiếng đi đến tận nơi xa. Là ngôn ngữ viết trang trọng dùng như「馬を馳せる (phóng ngựa)」「思いを馳せる (để lòng nghĩ về)」「名を馳せる (làm rạng danh)」.「馳」có nghĩa ngựa chạy nhanh, trong hiện đại trung tâm là các cách dùng ẩn dụ như「思いを馳せる (nghĩ trong lòng đến người ở xa hoặc chuyện xưa)」「名を馳せる (nổi danh rộng rãi)」hơn là cách dùng vật lý chỉ sự chạy. Xuất hiện nhiều trong văn chương, ghi chép lịch sử.
Dịch bằng AI
N3肌はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.
Dịch bằng AI
N1肌合いはだあい
Là tính cách cảm nhận được từ tính khí và bầu không khí của một người. Hoặc chất cảm của sự vật. Dùng như「肌合いが合う (hợp tính)」「肌合いの違う作品 (tác phẩm có chất khác)」「肌合いの良い人 (người dễ tiếp xúc)」. Là cách dùng phái sinh từ ý cảm giác của da, biểu thị「sự hợp ý」「chất riêng」trừu tượng. Là từ văn học biểu thị sự gần gũi hoặc khác biệt cảm tính chứ không phải sự tương đồng logic, được dùng nhiều trong đánh giá nhân vật, phê bình.
Dịch bằng AI
N2, N3畑はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.
Dịch bằng AI
N1畑違いはたけちがい
Là lĩnh vực khác với chuyên môn hay sở trường của bản thân. Dùng như「畑違いの仕事 (công việc trái nghề)」「畑違いの分野 (lĩnh vực trái nghề)」「畑違いから転職する (chuyển nghề từ ngành trái nghề)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ nông nghiệp rằng loại cánh đồng được canh tác là khác nhau, chỉ lĩnh vực cách xa kinh nghiệm, chuyên môn vốn có. So với「専門外」thì khẩu ngữ hơn, mang âm điệu thân mật, được dùng cả trong các bối cảnh khiêm nhường nói lên sự không quen của bản thân, lẫn các bối cảnh chỉ ra việc người khác trái nghề.
Dịch bằng AI
N1旗印はたじるし
Là mục tiêu được giương cao như mục đích của hành động hoặc chủ trương. Dùng như「改革を旗印に掲げる (giương cao ngọn cờ cải cách)」「自由を旗印とする (lấy tự do làm ngọn cờ)」「旗印のもとに集まる (tập hợp dưới ngọn cờ)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu là lá cờ làm dấu hiệu của phe mình trên chiến trường, được định hình như ẩn dụ chỉ lý niệm trung tâm, khẩu hiệu mà phong trào, tổ chức, chiến dịch phô bày ra bên ngoài. Được dùng nhiều trong các bối cảnh chính trị, vận động xã hội, kinh doanh.
Dịch bằng AI
N5二十歳はたち
twenty (years old)。20さいのこと。よみは「はたち」で、字のとおりには読まない。Hiển thị bằng tiếng Nhật
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.