Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N3・N4・N5 · 3,149 từ Xóa bộ lọc
N5 新しい あたらしい
Vừa mới làm ra, vừa mới mua. Từ trái nghĩa là 「古い」.

Dịch bằng AI

N3 辺り あたり
Gần nơi đó. 「駅の辺り」「辺りを見回す」. Cũng hay dùng ở dạng 「この辺り」.

Dịch bằng AI

N1 当たり障り あたりさわり
Việc gây ra ảnh hưởng không mong muốn cho người hay sự việc. Phần lớn dùng dưới dạng 「当たり障りのない」, được xác lập là một phần của quán ngữ diễn đạt thái độ ứng xử ôn hòa để không bị ai chỉ trích.

Dịch bằng AI

N4 当たる あたる
Việc một vật va vào. Ví dụ: 「ボールが体に当たる」 (bóng va vào người). Cũng có nghĩa là trúng số hoặc dự đoán trở thành đúng. Ví dụ: 「てんきよほうが当たる」 (dự báo thời tiết trúng).

Dịch bằng AI

N5 あちら あちら
Từ lịch sự chỉ nơi chốn, đồ vật hay người ở xa. Cách nói lịch sự hơn 「あそこ」「あれ」.

Dịch bằng AI

N4 厚い あつい
Sách hay quần áo, v.v. có bề dày lớn. Từ trái nghĩa là 「うすい」. Viết phân biệt với 「暑い」(thời tiết)và 「熱い」(nóng khi chạm vào)cùng cách đọc.

Dịch bằng AI

N5 暑い あつい
Cảm thấy nhiệt độ không khí cao. Dùng cho thời tiết hay không khí trong phòng. Với nước sôi hay đồ ăn thì dùng 「熱い」, với độ dày của sách hay quần áo thì dùng 「厚い」.

Dịch bằng AI

N5 熱い あつい
Nhiệt độ rất cao khi chạm vào. Dùng cho nước sôi hay đồ ăn, v.v. Với thời tiết thì dùng 「暑い」. Từ trái nghĩa là 「つめたい」.

Dịch bằng AI

N1 圧巻 あっかん
Từ chỉ việc vượt trội hơn cả so với những thứ khác. Dùng trong các văn cảnh đánh giá những thứ để lại ấn tượng mạnh, như「圧巻の演技」「ラストシーンは圧巻だ」.

Dịch bằng AI

N1 圧勝 あっしょう
Việc thắng đối phương bằng cách áp đảo họ. Dùng trong các trận thi đấu thể thao hay bầu cử khi giành chiến thắng cách biệt lớn so với đối thủ. Cũng được dùng dưới dạng danh động từ 「圧勝する」.

Dịch bằng AI

N1 斡旋 あっせん
Từ chỉ việc đứng ở giữa làm trung gian hoặc giới thiệu môi giới. Dùng như「就職を斡旋する」「土地売買を斡旋する」.

Dịch bằng AI

N3 集まり あつまり
Việc người ta tụ họp; cũng chỉ buổi họp mặt đó. 「町内の集まり」. Cũng có nghĩa chỉ mức độ tụ họp, như 「集まりが悪い」.

Dịch bằng AI

N4 集まる あつまる
Việc người hoặc vật đến tụ lại một nơi. Ví dụ: 「えきの前に人が集まる」 (người ta tụ tập trước ga). Khi tự mình mang vật lại thì dùng 「集める」.

Dịch bằng AI

N4 集める あつめる
Việc mang người hoặc vật lại một nơi. Ví dụ: 「きってを集める」 (sưu tập tem). Khi tự nhiên tụ lại một nơi thì dùng 「集まる」.

Dịch bằng AI

N1 宛てる あてる
Là động từ dùng khi gửi thư hay tài liệu đến một người cụ thể hay địa chỉ cụ thể. Dùng dưới dạng 「〜に宛てる」 như 「恩師に宛てる」「編集部に宛てる」. Dạng danh từ là 「宛先」「宛名」.

Dịch bằng AI

N3 当てる あてる
Làm cho vật chạm vào vật khác (「布を当てる」). Ngoài ra còn có nghĩa làm trúng, như 「ボールを当てる」, và nghĩa nói đúng, như 「クイズの答えを当てる」. 「当てる」 dùng khi người làm cho vật va trúng, còn 「当たる」 khi bản thân vật va trúng: 「ボールを当てる」 đối lại với 「ボールが当たる」.

Dịch bằng AI

N3 あと
Dấu vết còn lại sau khi có điều gì đó. 「足跡」「傷の跡」「城の跡」. Từ 「後」 có cùng cách đọc chỉ phía sau về thời gian hay thứ tự, viết phân biệt với 「跡」 là dấu vết còn lại ở nơi chốn.

Dịch bằng AI

N3 あな
Lỗ. Chỗ lõm xuống hay xuyên thủng trên bề mặt vật. 「穴をほる」「くつ下に穴があく」. Cũng dùng để ví điểm còn thiếu sót, như 「計画の穴」.

Dịch bằng AI

N5 あに
Anh trai sinh trước mình. Anh của người khác thì gọi là 「お兄さん」.

Dịch bằng AI

N5 あね
Chị gái sinh trước mình. Chị của người khác thì gọi là 「お姉さん」.

Dịch bằng AI

N5 あの あの
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Đặt trước danh từ để dùng như 「あの人」「あの店」.

Dịch bằng AI

N3 浴びる あびる
Nhận nước hay ánh sáng lên cơ thể. 「シャワーを浴びる」「日光を浴びる」. Cũng dùng với nghĩa nhận nhiều lời cùng một lúc, như 「非難を浴びる」.

Dịch bằng AI

N5 危ない あぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.

Dịch bằng AI

N5 甘い あまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.

Dịch bằng AI

N1 余す あます
Việc để lại mà không dùng hết. Dùng trong văn cảnh tạo ra phần dư, như「余すところなく使う」「力を余す」. 「余す」 dùng khi người dùng không hết mà để lại, còn 「余る」 khi thứ gì đó tự dư ra: 「力を余す」 đối lại với 「力が余る」.

Dịch bằng AI

N3 余り あまり
Phần dư, phần còn lại. Cái còn lại sau khi dùng hoặc chia. Dùng như 「料理の余りを弁当に入れる」「10を3で割ると余りは1」. Động từ là 「余る」. Phó từ 「あまり」 có cùng cách đọc là từ khác, dùng kèm phủ định như 「あまり高くない」, và thường viết bằng kana.

Dịch bằng AI

N5 あまり あまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.

Dịch bằng AI

N3 余る あまる
Còn dư lại sau khi dùng; còn thừa do số hay lượng quá nhiều. 「料理が余る」「手に余る」 (vượt quá khả năng xử lý của bản thân). Từ trái nghĩa là 「足りない」.

Dịch bằng AI

N1 網の目 あみのめ
Là từng mắt lưới đan của một tấm lưới. Từ đó chuyển nghĩa, được dùng trong các quán ngữ ẩn dụ như 「網の目のように張り巡らす」「網の目をかいくぐる」 biểu thị sự giám sát và quy định được giăng mắc tỉ mỉ.

Dịch bằng AI

N3 編む あむ
Đan. Kết hợp sợi hay dây để làm áo len, giỏ v.v. 「マフラーを編む」.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Mưa. Nước rơi từ trên trời xuống. Nói là「雨がふる」(trời mưa). Từ「飴」đọc giống nhau là món ăn ngọt.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Kẹo. Thức ăn ngọt làm từ đường. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「あめ」「アメ」. Là từ khác với「雨」đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N1 操る あやつる
Việc khiến công cụ, máy móc, người, lời nói chuyển động hay được sử dụng theo ý muốn. Dùng như 「機械を操る」「言葉を操る」「人形を操る」. Cũng có nghĩa là điều khiển người khác từ trong bóng tối.

Dịch bằng AI

N1 危ぶむ あやぶむ
Việc cảm thấy bất an rằng có lẽ sẽ không thuận lợi. Dùng trong các tình huống nghi ngờ về tương lai, như「実現を危ぶむ」「成功を危ぶむ」. Là động từ cùng gốc với tính từ「危うい」, cùng chia sẻ sắc thái nguy hiểm・bất an.

Dịch bằng AI

N1 あやふや あやふや
Là từ diễn đạt trạng thái thái độ hay nội dung không rõ ràng và không chắc chắn. Dùng như 「あやふやな返事」「あやふやな記憶」, chỉ trạng thái thiếu căn cứ hay sự rõ ràng. Cũng dùng trong tình huống phê phán thái độ thoái thác trách nhiệm hay mơ hồ.

Dịch bằng AI

N3 誤る あやまる
Làm sai cách làm hay suy nghĩ. Từ 「謝る」 cũng đọc là 「あやまる」 mang nghĩa nói 「ごめんなさい」, là từ khác.

Dịch bằng AI

N3 謝る あやまる
Xin lỗi. Nói với đối phương rằng mình đã sai. Là từ cùng nhóm với 「あやまち」 (lỗi lầm). Từ 「誤る」 có cùng cách đọc mang nghĩa nhầm lẫn, dùng như 「道を誤る」, nên viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N1 歩み あゆみ
Việc tiến lên từng bước một. Cũng là cách tiến triển hay quá trình đó. Dùng khi diễn đạt con đường đã đi qua tốn nhiều thời gian, như 「会社の歩み」「平和への歩み」. Là dạng danh từ của động từ 「歩む」.

Dịch bằng AI

N1 歩み寄る あゆみよる
Là động từ diễn đạt việc nhường nhịn lẫn nhau và xích lại gần. Có nghĩa tiếp cận về mặt vật lý, nhưng được dùng theo lối ẩn dụ như 「両者が歩み寄る」 trong tình huống những người ở lập trường đối lập tìm điểm thỏa hiệp.

Dịch bằng AI

N3 歩む あゆむ
Đi bộ. Cũng dùng khi tiến bước qua cuộc đời hay thời gian. Là cách nói hơi trang trọng hơn 「歩く」.

Dịch bằng AI

N1, N5 洗う あらう
Loại bỏ chất bẩn bằng nước, v.v. để làm sạch. 「手を洗う」「ふくを洗う」.

Dịch bằng AI

N1 荒らす あらす
Việc đối xử thô bạo với một nơi hoặc đồ vật, làm cho nó trở nên tồi tệ. Dùng như「畑を荒らす」「市場を荒らす」. 「荒らす」 dùng khi người phá phách làm cho tồi tệ, còn 「荒れる」 khi tự nó rơi vào trạng thái đó: 「畑を荒らす」 đối lại với 「畑が荒れる」.

Dịch bằng AI

N3 新た あらた
Trạng thái mới. Dùng ở dạng 「新たな」「新たに」, như 「新たな問題」「気持ちを新たにする」. Trang trọng hơn 「新しい」, mang tính văn viết.

Dịch bằng AI

N1 荒立てる あらだてる
Là động từ diễn đạt việc làm cho sự việc trở nên to tát hay khiến cảm xúc kích động. Dùng như 「事を荒立てる」「声を荒立てる」, trong tình huống làm xấu đi điều đáng lẽ ra có thể giải quyết êm thấm.

Dịch bằng AI

N1 改まる あらたまる
Việc trạng thái trước đó thay đổi và trở nên mới. Dùng trong tình huống trở nên chỉnh tề, đúng mực, như 「年が改まる」「態度が改まる」. 「改める」 dùng cho người chủ ý sửa đổi, còn 「改まる」 khi tự nó trở nên mới: 「規則を改める」 đối lại với 「規則が改まる」.

Dịch bằng AI

N3 表す あらわす
Thể hiện cảm xúc hay suy nghĩ ra bên ngoài bằng lời nói, nét mặt, hình thức. 「感謝の気持ちを表す」. Từ 「現す」 có cùng cách đọc mang nghĩa cái đang ẩn trở nên nhìn thấy được, như 「姿を現す」, nên viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N1 有り合わせ ありあわせ
Là những thứ tình cờ có sẵn trong tay vào lúc đó. Dùng như 「有り合わせの材料」「有り合わせで作る」 trong tình huống tạm bợ chỉ với những gì hiện có mà không chuẩn bị riêng.

Dịch bằng AI

N1 有様 ありさま
Là trạng thái hay dáng vẻ của sự việc, đặc biệt là tình huống tệ hại. Dùng nhiều trong tình huống diễn đạt tình huống không tốt lắm, như 「ひどい有様」「見るに堪えない有様」.

Dịch bằng AI

N1 亜流 ありゅう
Sản phẩm chỉ bắt chước một trường phái hoặc phong cách nào đó, thiếu tính sáng tạo và là phiên bản hạng hai. Dùng trong văn cảnh hạ thấp đánh giá, như「有名画家の亜流」「亜流に過ぎない作品」.

Dịch bằng AI

N3 あるいは あるいは
Hoặc. Từ dùng để liệt kê hai thứ trở lên, mang nghĩa 「または」. 「電話、あるいはメールで連絡する」. Trang trọng hơn 「または」, dùng trong văn viết. Thường viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.