Là phó từ biểu thị dáng vẻ nổi bật ở mức độ lớn so với những thứ khác. Dùng như「一際目立つ (nổi bật hơn hẳn)」「一際輝く (rạng rỡ hơn hẳn)」「一際大きな歓声 (tiếng reo hò lớn vượt trội)」. Chỉ việc đặc biệt nổi bật trong số nhiều cái, thường được dùng với đánh giá tích cực. Đồng nghĩa với「一段と」, nhưng「一際」mang tính ngôn ngữ viết hơn, có xu hướng được dùng đặc biệt cho các đối tượng mang tính thị giác, ấn tượng như「目立つ」「美しい」「光る」.
Dịch bằng AI
N1一頃ひところ
Là một thời kỳ nào đó trong quá khứ. Dùng như「一頃の勢いを失う (mất đi đà của một thời)」「一頃は流行した (từng có thời thịnh hành)」「一頃に比べて (so với một thời trước)」. Là danh từ chỉ một thời kỳ trong quá khứ mà trạng thái khác với hiện nay, được dùng khi nói về tình hình quá khứ trong sự đối chiếu với hiện tại. Là từ đặt trong tâm trí một khoảng thời gian nhất định có sự cụ thể chứ không phải quá khứ mơ hồ, được dùng nhiều trong các bối cảnh hồi tưởng về sự thay đổi.
Dịch bằng AI
N2人質ひとじち
Là người bị giữ thân xác như phương tiện trong đàm phán hay đe dọa. Dùng như「人質を取る (bắt làm con tin)」「人質を解放する (thả con tin)」「人質事件 (vụ bắt giữ con tin)」. Là từ được dùng trong các vụ việc kẻ bắt cóc, lực lượng vũ trang v.v. giam giữ người làm tài liệu trao đổi để buộc đáp ứng yêu cầu, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đưa tin sự kiện, ghi chép lịch sử, tình hình quốc tế. Theo nghĩa ẩn dụ, cũng được dùng trong các tình huống nắm điểm yếu của đối phương để có lợi thế đàm phán, như「データを人質にする (giữ dữ liệu làm con tin)」.
Dịch bằng AI
N2一筋ひとすじ
Là dáng vẻ tập trung và bắt tay duy nhất vào một việc. Dùng như「研究一筋 (chuyên tâm nghiên cứu)」「仕事一筋に生きる (sống chỉ vì công việc)」「料理一筋四十年 (bốn mươi năm chuyên tâm nấu nướng)」. Biểu thị tư thế bám đuổi dài lâu một đối tượng cụ thể, được dùng nhiều với đánh giá tích cực, đầy lòng kính trọng. Ngoài ra cũng có cách dùng đơn vị đếm chỉ những thứ thành đường mảnh kéo dài như「一筋の光 (một tia sáng)」「一筋の涙 (một dòng nước mắt)」, đọc phân biệt theo ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1一筋縄ひとすじなわ
Là cách diễn đạt thành ngữ ở dạng「一筋縄ではいかない」, biểu thị việc khó xử lý đến mức không thể đối phó bằng cách thông thường. Dùng như「彼は一筋縄ではいかない相手だ (anh ta là đối thủ không thể đối phó bằng cách thông thường)」「一筋縄ではいかない問題 (vấn đề không đơn giản)」. Vốn có nghĩa là「một sợi dây」, là cách diễn đạt sinh ra từ ẩn dụ rằng đối tượng cứng đầu đến mức không thể bắt giữ bằng dụng cụ đơn giản. Hầu như không được dùng độc lập với「一筋縄」mà nhất định xuất hiện như câu thành ngữ.
Dịch bằng AI
N2一握りひとにぎり
Là danh từ biểu thị việc số hay lượng cực kỳ ít. Dùng như「一握りの人々 (một nhúm người)」「一握りの成功者 (một nhúm người thành công)」「一握りの土 (một nắm đất)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ lượng vừa đủ nằm gọn trong lòng bàn tay, được dùng trong các bối cảnh nhấn mạnh phần rất ít so với toàn thể. Phần lớn chỉ「thiểu số rất ít trong toàn thể」, và thường mang hàm ý như「thiểu số có đặc quyền」「người chiến thắng ngoại lệ」.
Dịch bằng AI
N2ひとまずひとまず
Là phó từ biểu thị dáng vẻ tạm thời ngắt một khúc và tiến lên phía trước, dù chưa giải quyết hoàn toàn. Dùng như「ひとまず安心する (tạm yên tâm)」「ひとまず合意する (tạm thỏa thuận)」「ひとまず保留にする (tạm bảo lưu)」. Là từ chỉ biện pháp tạm thời, theo từng giai đoạn, được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về việc hoãn lại giải quyết căn bản hay cách ứng phó trước mắt. Là phó từ vạn dụng có thể dùng trong cả hội thoại hàng ngày và văn bản kinh doanh.
Dịch bằng AI
N1ひねくれるひねくれる
Là việc mất đi sự ngay thẳng và nhận thức sự việc theo cách lệch lạc. Dùng như「ひねくれた性格 (tính cách lệch lạc)」「ひねくれた解釈 (cách hiểu lệch lạc)」「ひねくれた物の見方 (cách nhìn vạn vật lệch lạc)」. Biểu thị dáng vẻ nhận thiện ý hay thiện chí theo nghĩa lật ngược lại, hoặc cố ý có thái độ chống đối, và mang hàm ý đánh giá phủ định.「捻」có nghĩa cong, biểu thị sắc thái không thẳng thắn, không thuần. Là từ dùng hàng ngày trong miêu tả tính cách.
Dịch bằng AI
N2批判ひはん
Việc nhận định rõ tốt xấu của sự việc rồi bàn luận. Đặc biệt là việc chỉ ra sai lầm hay khuyết điểm.
Dịch bằng AI
N1響き渡るひびきわたる
Là việc âm thanh hay tiếng nói truyền đi mạnh đến mức đến được khắp một phạm vi rộng. Là động từ ghép dùng như「鐘の音が響き渡る (tiếng chuông vang vọng)」「歓声が響き渡る (tiếng reo hò vang vọng)」「号砲が響き渡る (tiếng súng xuất phát vang dội)」. Biểu thị dáng vẻ âm thanh đi đến từng ngóc ngách của không gian, ngoài sự lan truyền âm vật lý, cũng được dùng với ẩn dụ về sự lan rộng của danh tiếng như「名声が響き渡る」. Hàm ý phạm vi rộng và ấn tượng mạnh hơn so với「響く」.
Dịch bằng AI
N1微々たるびびたる
Là dáng vẻ số lượng hoặc mức độ cực kỳ nhỏ, không đáng kể. Là liên thể từ dùng như「微々たる金額 (số tiền cỏn con)」「微々たる成果 (thành quả ít ỏi)」「微々たる差 (sự chênh lệch nhỏ nhặt)」. Nhất định bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, nhấn mạnh sự nhỏ về quy mô. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「微」, mang sắc thái khiêm nhường hay xem nhẹ「rất ít, không đáng kể」hơn là chỉ「nhỏ」đơn thuần.
Dịch bằng AI
N2批評ひひょう
Việc bàn luận và đánh giá về giá trị hay tốt xấu của sự việc.
Dịch bằng AI
N1疲弊ひへい
Là việc tổ chức, kinh tế, thể lực v.v. mệt mỏi suy yếu và mất đi sức sống vốn có. Là từ trang trọng dùng như「経済が疲弊する (kinh tế suy kiệt)」「現場が疲弊する (hiện trường suy kiệt)」「国土が疲弊する (đất nước suy kiệt)」.「疲」là mệt,「弊」là suy yếu, rách nát, hai chữ chỉ「mệt mỏi và suy yếu」. Biểu thị trạng thái yếu đi như kết quả của gánh nặng kéo dài, chỉ trạng thái nghiêm trọng, mang tính cấu trúc hơn so với「疲労」là sự mệt nhất thời.
Dịch bằng AI
N1美貌びぼう
Là việc dung mạo của người nổi bật xinh đẹp. Là từ trang trọng dùng như「美貌の持ち主 (chủ nhân của vẻ đẹp)」「美貌を誇る (tự hào về vẻ đẹp)」「絶世の美貌 (vẻ đẹp tuyệt thế)」.「美」là đẹp,「貌」là khuôn mặt, dung mạo, hai chữ chỉ「dung mạo đẹp」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh ca ngợi dung mạo của nữ giới hoặc nam giới trẻ tuổi, chỉ vẻ đẹp của khuôn mặt hài hòa. Tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài chứ không phải sức hút bên trong, được dùng trong tác phẩm văn học, tiểu sử, báo chí giải trí.
Dịch bằng AI
N1備忘録びぼうろく
Là tài liệu hay sổ ghi chép các điểm chính để khỏi quên. Dùng như「備忘録に記す (ghi vào sổ ghi nhớ)」「備忘録として残す (giữ lại như sổ ghi nhớ)」「備忘録代わりのメモ (ghi chú thay sổ ghi nhớ)」.「備」là chuẩn bị,「忘」là quên,「録」là ghi chép, ba chữ chỉ「thứ ghi chép để chuẩn bị cho việc quên」. Ví dụ điển hình là tài liệu tóm tắt ngắn gọn các điểm chính của cuộc họp hay những điều cảm nhận hàng ngày, là từ được dùng trong các bối cảnh trang trọng và kinh doanh.
Dịch bằng AI
N2日増しにひましに
Là phó từ thể hiện dáng vẻ mức độ tăng lên dần dần theo từng ngày. Dùng như「日増しに寒くなる (mỗi ngày một lạnh hơn)」「日増しに回復する (hồi phục từng ngày)」「日増しに人気が高まる (độ nổi tiếng tăng từng ngày)」. Được dùng trong các tình huống biến đổi tiến triển theo thời gian trôi qua, là từ trung tính có thể dùng cho cả biến đổi tích cực (hồi phục, lớn lên, tiến bộ) và biến đổi tiêu cực (xấu đi, suy yếu). Mang sắc thái biến đổi từ từ và đều đặn tích lũy lại.
Dịch bằng AI
N1, N2微妙びみょう
Chỉ trạng thái có sự khác biệt tinh tế, khó nói dứt khoát. 「微妙な色の違い」. Trong hội thoại cũng dùng để nói vòng vo về cảm giác không tốt (「味は微妙だった」).
Dịch bằng AI
N2冷ややかひややか
Là dáng vẻ nhiệt độ thấp, hơi lạnh. Hoặc là dáng vẻ thái độ, ánh mắt, phản ứng lạnh nhạt, thiếu sự cảm thông và thấu hiểu. Dùng như「冷ややかな目 (ánh mắt lạnh lùng)」「冷ややかな反応 (phản ứng lạnh nhạt)」「冷ややかな笑い (nụ cười lạnh nhạt)」. So với cách dùng vật lý chỉ nhiệt độ thấp, cách dùng ẩn dụ về khoảng cách tâm lý hay sự lạnh nhạt có tần suất cao hơn. Bao gồm cảm xúc phê phán, phủ định, miêu tả thái độ coi thường hoặc cự tuyệt đối phương.
Dịch bằng AI
N2, N3評価ひょうか
Việc phán đoán và xác định giá trị hay tốt xấu của sự vật. 「作品を評価する」「高い評価を受ける」. Từ đó mở rộng ra, cũng dùng với nghĩa công nhận là tốt, đánh giá cao. 「努力が評価される」「その点は評価できる」 không mang nghĩa phán đoán tốt xấu, mà mang nghĩa công nhận điểm tốt.
Dịch bằng AI
N2描写びょうしゃ
Việc khắc họa, mô tả tình cảnh hay tâm trạng của sự vật bằng lời văn hay tranh vẽ, v.v.
Dịch bằng AI
N2, N3表面ひょうめん
Bề mặt. Mặt ngoài cùng của vật. 「水の表面」. Cũng dùng với nghĩa vẻ ngoài nhìn thấy được, như 「表面上は仲がいい」.
Dịch bằng AI
N1肥沃ひよく
Là việc đất đai màu mỡ và cây trồng phát triển tốt. Là từ trang trọng dùng như「肥沃な土壌 (đất đai màu mỡ)」「肥沃な大地 (đại địa màu mỡ)」「肥沃な三日月地帯 (vùng Lưỡi liềm Màu mỡ)」.「肥」là béo bở,「沃」là tưới nước, hai chữ chỉ「đất đai giàu dinh dưỡng và ẩm ướt」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nông nghiệp, địa lý, lịch sử, xuất hiện nhiều trong các ghi chép địa lý như vùng đất phát tích văn minh. Cũng có cách dùng ẩn dụ biểu thị sự sáng tạo phong phú như「肥沃な想像力 (trí tưởng tượng màu mỡ)」.
Dịch bằng AI
N2開き直るひらきなおる
Là việc xoay chuyển thái độ và trở nên thách thức khi bị dồn vào đường cùng. Dùng như「失敗を指摘されて開き直る (bị chỉ trích thì lại xoay người lại)」「開き直った態度 (thái độ trơ trẽn)」. Biểu thị dáng vẻ vứt bỏ tư thế yếu kém, khúm núm cho đến lúc đó và trở nên cứng đầu, lì lợm, và phần lớn kèm đánh giá phê phán, phủ định. Nghĩa gốc là「chỉnh lại tư thế và đối diện」, nhưng trong hiện đại đã định hình theo nghĩa「lì lợm không biết hổ thẹn」.
Dịch bằng AI
N4開くひらく
Vật đang đóng mở ra. Dùng khi mở cửa, sách, mắt, v.v. Cũng dùng với nghĩa tổ chức một buổi họp, v.v., nói như 「かいぎを開く」. Việc mở một cửa hàng mới cũng nói là 「店を開く」.
Dịch bằng AI
N1非力ひりき
Là việc thiếu sức. Dùng như「非力ながら全力を尽くす (tuy bất tài nhưng vẫn cố hết sức)」「非力な自分を恥じる (xấu hổ vì bản thân bất tài)」「非力さを痛感する (thấm thía sự bất tài)」.「非」là phủ định,「力」là năng lực, thể lực, hai chữ chỉ trạng thái「sức không với tới」. Có cả trường hợp khiêm nhường nói rằng năng lực của bản thân không với tới, lẫn trường hợp chỉ ra một cách khách quan sự thiếu năng lực, thường được dùng như cách diễn đạt khiêm hạ.
Dịch bằng AI
N1翻すひるがえす
Là việc đổi nhanh hướng hoặc thái độ sang phía ngược lại. Dùng như「身を翻す (xoay người)」「前言を翻す (nuốt lời)」「旗を翻す (vẫy cờ)」. Được dùng cho cả sự đảo ngược vật lý của cơ thể, cờ v.v., và sự rút lại lời hứa, chủ trương, quyết định, kèm theo sắc thái thay đổi đột ngột làm bất ngờ đối phương. Trong cách dùng ẩn dụ, cùng gốc với「翻意」, chỉ hành vi lật ngược điều đã quyết định một lần, thường mang hàm ý làm tổn hại lòng tin.
Dịch bằng AI
N4昼間ひるま
Ban ngày. Khoảng thời gian sáng sủa từ sáng đến chiều tối.
Dịch bằng AI
N1ひるむひるむ
Là việc tâm lý mất nhuệ khí và chùn bước trước khí thế của đối phương hoặc tình huống khó khăn. Dùng như「敵の威圧にひるむ (chùn bước trước uy hiếp của địch)」「批判にひるまず立ち向かう (không chùn bước trước phê bình mà đứng lên đối mặt)」「ひるむことなく (không chùn bước)」. Là từ tập trung vào sự dao động, lùi bước về tâm lý hơn là động tác lùi vật lý, và được dùng cả ở bối cảnh khẳng định thể hiện ý chí mạnh ở dạng phủ định「ひるまず」, lẫn bối cảnh miêu tả sự yếu đuối ở dạng khẳng định「ひるんだ」.
Dịch bằng AI
N4昼休みひるやすみ
Thời gian nghỉ để ăn cơm trưa.
Dịch bằng AI
N2比例ひれい
Mối quan hệ mà khi một bên tăng giảm thì bên kia cũng tăng giảm theo cùng tỷ lệ tương ứng.
Dịch bằng AI
N2披露ひろう
Là việc lần đầu cho xem hoặc công bố trước mọi người. Là từ trang trọng dùng như「新作を披露する (giới thiệu tác phẩm mới)」「腕前を披露する (phô diễn tay nghề)」「結婚披露宴 (tiệc cưới)」.「披」là mở,「露」là phơi bày, hai chữ chỉ「mở ra và đưa ra bên ngoài」. Chỉ hành vi công bố tác phẩm, kỹ năng, thông tin mới của bản thân cho người khác, xuất hiện nhiều trong các tình huống trang trọng như lễ cưới, sân khấu, lễ ra mắt sản phẩm mới.
Dịch bằng AI
N4拾うひろう
Nhặt. Cầm lấy bằng tay vật đang nằm dưới đất.
Dịch bằng AI
N1吹聴ふいちょう
Là việc lấy giọng tự đắc đi loan tin thành tích hay thông tin của bản thân khắp nơi. Như「自慢話を吹聴する (đi khoe khoang khắp nơi)」「手柄を吹聴する (loan tin về công lao của mình)」「噂を吹聴して回る (đi rêu rao tin đồn)」, được dùng trong các tình huống miêu tả phê phán dáng vẻ bản thân tự hào loan tin. Phần lớn kèm theo hàm ý phủ định, được đánh giá là thái độ thiếu khiêm tốn.「吹」là loan ra như thổi hơi,「聴」là cho người khác nghe.
Dịch bằng AI
N1風格ふうかく
Là phẩm giá và uy nghi tự nhiên có ở người hoặc vật. Là từ trang trọng dùng như「風格のある建物 (tòa nhà có khí phách)」「大物の風格 (khí phách của bậc lớn)」「横綱の風格 (khí phách yokozuna)」. Chỉ uy nghi tự nhiên toát ra từ kinh nghiệm dày dạn lâu năm hoặc chất lượng cao có tính bản chất, và được nói đến như thứ không thể có được bằng trang trí bề ngoài. Thường được dùng với ý ca ngợi, được dùng trong các đánh giá về nhân vật, kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật.
Dịch bằng AI
N1風采ふうさい
Là ấn tượng bên ngoài về một người mà người khác nhận được từ trang phục, dáng vẻ. Dùng như「風采が上がらない (vẻ ngoài không bắt mắt)」「立派な風采 (vẻ ngoài đường bệ)」.「采」có nghĩa「sắc, dáng vẻ」, hai chữ chỉ「dáng vẻ nhìn từ bên ngoài」. Không chỉ dung mạo bản thân, mà chỉ vẻ bề ngoài tổng thể bao gồm cả trang phục và phong thái.
Dịch bằng AI
N2風刺ふうし
Là việc phê phán bằng cách châm biếm khuyết điểm, mâu thuẫn của xã hội hay nhân vật theo lối vòng vo. Dùng như「風刺画 (tranh châm biếm)」「社会風刺 (sự châm biếm xã hội)」「風刺の効いた作品 (tác phẩm châm biếm sâu sắc)」.「風」là gián tiếp,「刺」là châm chích, biểu thị thủ pháp phê phán không trực tiếp. Đã định hình như thủ pháp biểu hiện của văn học, manga, kịch nghệ, hài kịch, và được dùng nhiều trong các bối cảnh phê bình.
Dịch bằng AI
N1風潮ふうちょう
Là xu hướng về cách nhìn hay hành vi đang lan rộng trong thời đại hoặc xã hội. Là từ trang trọng dùng như「最近の風潮 (xu hướng gần đây)」「悪しき風潮 (xu hướng xấu)」「世の風潮 (xu hướng của thời cuộc)」.「風」là sự vận động của thời cuộc,「潮」là dòng chảy, là ẩn dụ biểu thị dòng chảy của toàn xã hội. Bao gồm tính chất nhất thời, mang dáng dấp mốt thời thượng, và thường được đề cập một cách phê phán. So với「傾向」thì dễ đổi thay hơn, được dùng nhiều như từ nắm bắt thời thế trong báo chí, xã luận.
Dịch bằng AI
N1風貌ふうぼう
Là ấn tượng bên ngoài về một người mà người khác nhận được từ khuôn mặt, vóc dáng, dáng vẻ ăn mặc. Là từ trang trọng dùng như「異様な風貌 (dung mạo khác thường)」「学者らしい風貌 (dung mạo ra dáng học giả)」「貫禄のある風貌 (dung mạo đường bệ)」.「風」là dáng vẻ,「貌」là khuôn mặt, từ này không chỉ dung mạo bản thân mà chỉ ấn tượng tổng thể bao gồm cả không khí toát ra. Là cách diễn đạt mang tính văn phong khi miêu tả nhân vật, được dùng nhiều trong tiểu thuyết, phê bình, giới thiệu nhân vật.
Dịch bằng AI
N4増えるふえる
Việc số lượng hay khối lượng trở nên nhiều lên. Từ trái nghĩa là「減る(へる)」(giảm).
Dịch bằng AI
N1不穏ふおん
Là dáng vẻ không yên ổn, có khả năng xảy ra tình huống nguy hiểm. Dùng như「不穏な空気 (bầu không khí bất an)」「不穏な動き (động thái bất ổn)」.「穏」có nghĩa「yên ổn」, gắn「不」vào để biểu thị trạng thái「không yên ổn」. Được dùng trong các tình huống mà sự căng thẳng hay đối lập ẩn dưới bề mặt trong xã hội, chính trị, quan hệ con người.
Dịch bằng AI
N4深いふかい
Trạng thái khoảng cách từ bề mặt xuống đáy lớn. Từ trái nghĩa là「浅い(あさい)」(nông).
Dịch bằng AI
N1不可解ふかかい
Là việc dù thế nào cũng không thể hiểu được lý do hay ý nghĩa của sự việc. Là từ trang trọng dùng như「不可解な行動 (hành động khó hiểu)」「不可解な事件 (vụ án khó hiểu)」「不可解な発言 (phát ngôn khó hiểu)」.「解」có nghĩa「giải, hiểu」, nghĩa gốc là「không thể giải được」. Được dùng đối với những sự việc không thể giải thích trong phạm vi logic hay lẽ thường, được dùng nhiều trong tiểu thuyết suy luận, báo cáo vụ án, đánh giá nhân vật.
Dịch bằng AI
N1不覚ふかく
Là việc thất bại do sơ ý hoặc tình huống ngoài dự đoán. Hoặc là dáng vẻ vô tình không kìm được cảm xúc. Dùng như「不覚を取る (chịu thất bại)」「不覚にも涙ぐむ (vô tình rưng rưng nước mắt)」.「覚」có nghĩa「nhận ra, tự ý thức」, nghĩa gốc là trạng thái「thiếu tự ý thức」. Được dùng rộng rãi từ thất bại của võ sĩ đến sự sơ ý trong đời thường.
Dịch bằng AI
N2不可欠ふかけつ
Là việc không thể thiếu được. Là việc cần thiết đến mức không có nó thì không thể hình thành. Là từ trang trọng dùng như「不可欠な要素 (yếu tố không thể thiếu)」「不可欠の存在 (sự tồn tại không thể thiếu)」「必要不可欠 (cần thiết không thể thiếu)」.「可」là「có thể」,「不可」là「không thể」, có thể đọc thành「không thể thiếu được」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nhấn mạnh tầm quan trọng, xuất hiện nhiều trong luận văn, văn bản kinh doanh, bài giải thích.
Dịch bằng AI
N1不可侵ふかしん
Là việc không thể bị xâm phạm từ bên ngoài, hoặc không được phép xâm phạm. Là từ trang trọng dùng như「不可侵条約 (hiệp ước không xâm phạm)」「基本的人権は不可侵だ (quyền con người cơ bản là bất khả xâm phạm)」「不可侵の領域 (lĩnh vực bất khả xâm phạm)」.「侵」có nghĩa「xâm phạm」, nghĩa gốc là「không thể xâm phạm」. Được dùng đối với lãnh thổ, chủ quyền giữa các quốc gia, và đối với các quyền lợi quan trọng như nhân quyền, phẩm giá, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh luật quốc tế, hiến pháp, đạo đức.
Dịch bằng AI
N2不可避ふかひ
Là điều không thể tránh được. Là điều dù muốn dù không cũng xảy ra, hoặc buộc phải đối mặt. Là từ trang trọng dùng như「不可避な事態 (tình huống không thể tránh khỏi)」「衝突は不可避だ (xung đột là không thể tránh khỏi)」「不可避の運命 (số phận không thể tránh khỏi)」.「避」có nghĩa「tránh」, có thể đọc thành「không thể tránh」. Phần lớn được dùng trong các tình huống kể về sự xảy đến của sự việc tiêu cực, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh báo chí, phân tích, dự đoán.
Dịch bằng AI
N1不可分ふかぶん
Là việc hai hoặc nhiều thứ liên kết mật thiết với nhau và không thể tách rời. Là từ trang trọng dùng như「不可分の関係 (mối quan hệ không thể tách rời)」「権利と義務は不可分だ (quyền lợi và nghĩa vụ là không thể tách rời)」「不可分一体 (một thể không thể tách rời)」.「分」có nghĩa「chia」, nghĩa gốc là「không thể chia」. Được dùng rộng rãi không chỉ với sự tách rời vật lý mà cả với tính bất khả phân của khái niệm và quan hệ, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh pháp luật, triết học, luận chính sách.
Dịch bằng AI
N1俯瞰ふかん
Là việc nhìn xuống từ chỗ cao. Theo nghĩa ẩn dụ, biểu thị việc nắm bắt sự việc một cách tổng thể, đại cục. Dùng như「町を俯瞰する (nhìn bao quát phố phường)」「俯瞰的な視点 (góc nhìn bao quát)」.「俯」là cúi mặt, hướng xuống dưới,「瞰」là nhìn xuống. Được dùng rộng rãi từ việc nhìn xuống về địa lý đến việc nắm bắt tổng hợp về một thảo luận, tình huống.
Dịch bằng AI
N1不朽ふきゅう
Là việc mãi mãi không mục nát mà còn lại. Là dáng vẻ giá trị hay danh tiếng không mất đi dù trải qua thời gian dài. Là từ trang trọng dùng như「不朽の名作 (kiệt tác bất hủ)」「不朽の名声 (danh tiếng bất hủ)」「不朽の業績 (thành tựu bất hủ)」.「朽」có nghĩa「thối nát mà sụp đổ」, nghĩa gốc là「không thối nát」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh ca ngợi giá trị vĩnh hằng của tác phẩm nghệ thuật, sự nghiệp, các nhân vật mang tính bia kỷ niệm. Thường được dùng đối với những đánh giá được truyền tụng cả sau khi qua đời.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.