Lắc qua lắc lại. 「手を振る」「首を振る」. Cũng dùng với nghĩa từ chối đối tượng tình cảm, như 「彼女に振られる」.
Dịch bằng AI
N2, N3, N5古いふるい
Cũ. Đã qua nhiều thời gian kể từ khi được làm ra. Từ trái nghĩa là 「新しい」.
Dịch bằng AI
N3震えるふるえる
Run. Rung động lắt nhắt. 「寒さで手が震える」「声が震える」.
Dịch bằng AI
N3ふるさとふるさと
Quê hương. Vùng đất sinh ra và lớn lên. Chữ Hán viết là 「故郷」, cũng đọc là 「こきょう」.
Dịch bằng AI
N4文化ぶんか
Cách nghĩ, nghệ thuật v.v. đã hình thành trong đời sống của một nước hay một vùng.
Dịch bằng AI
N4文学ぶんがく
Nghệ thuật thể hiện bằng ngôn từ, như tiểu thuyết và thơ.
Dịch bằng AI
N2, N4文章ぶんしょう
Đoạn văn, bài văn. Thứ do nhiều câu nối lại, truyền đạt một nội dung.
Dịch bằng AI
N4文法ぶんぽう
Quy tắc để sử dụng ngôn ngữ một cách đúng đắn.
Dịch bằng AI
N3平気へいき
Trạng thái không bận tâm, điềm nhiên. 「失敗しても平気だ」. Cũng dùng với nghĩa không coi việc xấu ra gì, như 「平気でうそをつく」.
Dịch bằng AI
N3平均へいきん
Trung bình. Giá trị trung gian tính ra bằng cách san đều số hay lượng. 「平均点」.
Dịch bằng AI
N3平和へいわ
Hòa bình. Không có chiến tranh hay xung đột, yên bình. 「世界平和」. Từ trái nghĩa là 「戦争」.
Dịch bằng AI
N4別べつ
Việc khác với những cái khác. Ví dụ「それは別の話だ」(đó là chuyện khác). Ở dạng 「別に」 thì thành một từ khác: dùng cùng thể phủ định như 「別に用事はない」, mang nghĩa "không có gì đặc biệt".
Dịch bằng AI
N4別にべつに
Không có gì đặc biệt. Dùng cùng với thể phủ định để diễn tả "không đặc biệt ~". Dùng như 「別に用事はない」「別にきらいじゃない」, để phủ định một cách nhẹ nhàng điều được hỏi. Trong hội thoại, chỉ nói 「別に。」 cũng có nghĩa là "không có gì". Cùng chữ đó nếu chỉ đọc là 「べつ」 thì là từ khác chỉ việc khác với những cái còn lại.
Dịch bằng AI
N3減らすへらす
Làm cho số hay lượng ít đi. 「体重を減らす」. 「減らす」 dùng khi người làm cho ít đi, còn 「減る」 dùng khi tự ít đi: so sánh 「体重を減らす」 với 「体重が減る」. Từ có nghĩa ngược lại là 「増やす」.
Dịch bằng AI
N3減るへる
Số hay lượng giảm đi. 「人口が減る」. 「おなかが減る」 nghĩa là đói bụng. 「減る」 dùng khi tự giảm đi, còn 「減らす」 dùng khi người làm cho giảm đi: so sánh 「体重が減る」 với 「体重を減らす」. Từ có nghĩa ngược lại là 「増える」.
Dịch bằng AI
N4変へん
Trạng thái khác với bình thường, có vẻ kỳ lạ.
Dịch bằng AI
N3, N5辺へん
Vùng đó, gần chỗ đó. Dùng như 「この辺」.
Dịch bằng AI
N3変化へんか
Trạng thái hay tính chất của sự vật biến đổi. 「気温の変化」.
Dịch bằng AI
N3, N5勉強べんきょう
Học. Học và ghi nhớ những điều chưa biết.
Dịch bằng AI
N3変更へんこう
Thay đổi điều đã được định. 「予定を変更する」. Trong khi 「変化」 bao gồm cả việc biến đổi tự nhiên, thì 「変更」 chỉ việc con người cố ý thay đổi.
Dịch bằng AI
N3弁護士べんごし
Luật sư. Nghề với tư cách chuyên gia pháp luật, giúp giải quyết tranh chấp hay hỗ trợ xét xử.
Dịch bằng AI
N4返事へんじ
Việc đáp lại khi được gọi hay được hỏi điều gì đó. Ngoài ra còn chỉ thứ được gửi đi để trả lời khi nhận được thư hay email. Ví dụ: 「返事を書く」 (viết thư trả lời), 「返事が来る」 (có hồi âm đến).
Dịch bằng AI
N4方ほう
Phía, bên. Từ chỉ ra một trong hai thứ. Dùng khi so sánh hai thứ, như 「こちらの方が大きい」. Cũng dùng để chỉ phương hướng, như 「駅の方へ歩く」. Thường được viết bằng kana là 「ほう」. Cùng chữ 「方」 nếu đọc là 「かた」 thì thành từ khác, là cách nói lịch sự của 「人」.
Dịch bằng AI
N4貿易ぼうえき
Việc mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau.
Dịch bằng AI
N2, N3方向ほうこう
Hướng. 「駅の方向」. Cũng dùng với nghĩa lộ trình hay phương châm tiến hành (「話の方向が変わる」).
Dịch bằng AI
N4放送ほうそう
Việc phát chương trình trên tivi hoặc radio.
Dịch bằng AI
N3包丁ほうちょう
Dao dùng để nấu ăn. 「包丁で野菜を切る」.
Dịch bằng AI
N3豊富ほうふ
Chỉ trạng thái có nhiều, phong phú, dồi dào. 「経験が豊富だ」「豊富な品ぞろえ」.
Dịch bằng AI
N3訪問ほうもん
Thăm nhà người khác hay một nơi. 「家庭訪問」.
Dịch bằng AI
N4法律ほうりつ
Quy định do nhà nước đặt ra mà mọi người phải tuân theo.
Dịch bằng AI
N3保険ほけん
Bảo hiểm. Cơ chế cùng nhau đóng tiền để phòng bệnh hay tai nạn, khi gặp khó khăn thì được chi trả. 「保険に入る」.
Dịch bằng AI
N4星ほし
Điểm sáng nhìn thấy trên bầu trời đêm.
Dịch bằng AI
N3募集ぼしゅう
Tập hợp rộng rãi người hay tác phẩm v.v. 「アルバイトを募集する」.
Dịch bằng AI
N3干すほす
Phơi ra nắng hay gió để lấy đi nước. 「洗濯物を干す」.
Dịch bằng AI
N3保存ほぞん
Giữ lại nguyên trạng thái. 「食品を保存する」. Cũng dùng cho dữ liệu máy tính (「ファイルを保存する」).
Dịch bằng AI
N3ほっとほっと
Trạng thái yên tâm và căng thẳng dịu đi. 「無事と聞いてほっとした」.
Dịch bằng AI
N3歩道ほどう
Vỉa hè. Đường dành cho người đi bộ. 「横断歩道」. Từ có nghĩa ngược lại là 「車道」 (đường dành cho xe).
Dịch bằng AI
N4ほとんどほとんど
Không phải toàn bộ, nhưng rất gần với toàn bộ. Ví dụ: 「しゅくだいはほとんどおわった」 (bài tập về nhà đã gần như xong). Khi dùng cùng với 「〜ない」, nó diễn tả rằng số lượng hay số lần đó rất ít. Ví dụ: 「お金がほとんどない」 (hầu như không có tiền), 「ほとんど話さない」 (hầu như không nói).
Dịch bằng AI
N3骨ほね
Xương. Phần cứng nâng đỡ cơ thể. 「骨が折れる」 ngoài nghĩa bị thương còn là cách nói mang nghĩa tốn công và vất vả.
Dịch bằng AI
N4褒めるほめる
Khen ngợi. Tìm ra điểm tốt rồi nói ra điều đó.
Dịch bằng AI
N3掘るほる
Đào lỗ trên mặt đất v.v.; lấy vật trong đất ra. 「穴を掘る」「いもを掘る」.
Dịch bằng AI
N3本気ほんき
Tâm trạng nghiêm túc; không phải đùa. 「本気で怒る」.
Dịch bằng AI
N3本人ほんにん
Chính người đó. 「本人に確認する」.
Dịch bằng AI
N3本物ほんもの
Vật thật, không phải đồ giả. 「本物のダイヤ」. Từ trái nghĩa là 「にせ物」.
Dịch bằng AI
N4翻訳ほんやく
Việc chuyển ngôn ngữ của một nước sang ngôn ngữ của nước khác.
Dịch bằng AI
N2, N3ぼんやりぼんやり
Trạng thái hình dạng của vật hay ký ức v.v. không rõ ràng. 「遠くの山がぼんやり見える」 (ngọn núi xa trông mờ mờ). Cũng chỉ trạng thái không nghĩ gì, sự chú ý không hướng vào đâu cả. 「授業中にぼんやりする」 (lơ đãng trong giờ học), 「ぼんやりしていて駅を乗り過ごした」 (vì lơ đãng nên đã đi quá ga).
Dịch bằng AI
N3迷子まいご
Đứa trẻ lạc đường hay lạc cha mẹ, không biết đang ở đâu. 「迷子になる」. 「まいご」 là cách đọc đặc biệt.
Dịch bằng AI
N4参るまいる
Cách nói khiêm nhường của 「行く」「来る」.
Dịch bằng AI
N3任せるまかせる
Giao phó. Giao cho người khác làm công việc hay phán đoán. 「仕事を任せる」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.