Đền thần. Công trình kiến trúc của Nhật Bản nơi thờ thần linh.
Dịch bằng AI
N4親切しんせつ
Tử tế. Việc làm những điều có ích cho người khác một cách hết lòng.
Dịch bằng AI
N3新鮮しんせん
Cá, rau còn tươi. Cũng dùng cho những điều mới mẻ và sống động, như 「新鮮な驚き」.
Dịch bằng AI
N3慎重しんちょう
Việc cẩn thận chú ý và không hành động hấp tấp. Dùng theo cách 「慎重に検討する」「慎重な判断」, thể hiện việc tiến hành sự việc kỹ lưỡng để tránh thất bại.
Dịch bằng AI
N4心配しんぱい
Cảm giác không thể yên tâm vì nghĩ rằng có lẽ mọi việc sẽ không suôn sẻ. 「けんこうが心配だ」(lo lắng về sức khỏe).
Dịch bằng AI
N5新聞しんぶん
Tờ báo, tờ giấy đăng tin tức trong ngày.
Dịch bằng AI
N4新聞社しんぶんしゃ
Công ty làm ra và phát hành báo.
Dịch bằng AI
N3図ず
Cái thể hiện cơ chế hay mối quan hệ của sự vật một cách dễ hiểu bằng đường nét hoặc hình vẽ. 「図で説明する」.
Dịch bằng AI
N4水泳すいえい
Bơi lội. Việc bơi, và môn thể thao đó.
Dịch bằng AI
N4水道すいどう
Cơ sở hạ tầng đưa nước đến tận nhà. Nước chảy ra từ vòi.
Dịch bằng AI
N5水曜日すいようび
Thứ Tư. Một ngày trong tuần. Ngày kế tiếp sau thứ Ba.
Dịch bằng AI
N5吸うすう
Hít; hút. Đưa hơi thở hoặc khói thuốc lá vào cơ thể qua miệng hoặc mũi. 「たばこを吸う」(hút thuốc lá).
Dịch bằng AI
N4数学すうがく
Toán học. Môn học học về số và phép tính.
Dịch bằng AI
N3数字すうじ
Chữ dùng để biểu thị con số. Như 1, 2, 3. Cũng dùng với nghĩa tính toán hay thống kê, như 「数字に強い」.
Dịch bằng AI
N3姿すがた
Hình dáng hay dáng vẻ tổng thể nhìn thấy được của người hoặc vật. 「後ろ姿」. Cũng dùng với nghĩa sự có mặt ở nơi đó, như 「姿を消す」.
Dịch bằng AI
N5好きすき
Thích. Cảm giác thấy tốt và bị cuốn hút trong lòng. Dùng ở dạng 「〜が好き」, như 「コーヒーが好きだ」. Từ trái nghĩa là 「嫌い」.
Dịch bằng AI
N4過ぎるすぎる
Việc đi ngang qua, vượt qua một thời điểm hay một địa điểm. 「えきを過ぎる」(đi qua ga). Cũng được dùng với nghĩa mức độ quá nhiều. 「食べ過ぎる」(ăn quá nhiều).
Dịch bằng AI
N3空くすく
Vơi bớt, đói bụng. Việc người hay vật bên trong giảm đi khiến có chỗ trống. Dùng cho việc người giảm đi như 「電車が空く」, và cũng dùng cho việc bụng đói do thức ăn đã tiêu bớt như 「おなかが空く」. Cùng chữ 「空く」 nếu đọc là 「あく」 thì thành từ khác diễn tả việc chỗ ngồi hay căn phòng trở nên trống.
Dịch bằng AI
N4, N5すぐすぐ
Ngay lập tức. Trạng thái mà điều gì đó xảy ra không để cách thời gian. 「すぐ来ます」. Cũng được dùng với nghĩa một địa điểm rất gần, như 「駅のすぐちかく」.
Dịch bằng AI
N4少ないすくない
Trạng thái mà số lượng nhỏ, ít. Từ trái nghĩa là 「多い」(nhiều).
Dịch bằng AI
N4凄いすごい
Trạng thái mà mức độ rất lớn. Được dùng cả với nghĩa tốt lẫn nghĩa xấu. 「凄いあめ」(mưa dữ dội).
Dịch bằng AI
N5少しすこし
Một chút. Trạng thái mà lượng hoặc số nhỏ. Từ trái nghĩa là 「たくさん」.
Dịch bằng AI
N3過ごすすごす
Sống bằng cách sử dụng thời gian. 「休日を家で過ごす」. Người sử dụng thời gian là 「過ごす」, còn thời gian tự trôi qua là 「過ぎる」, dùng phân biệt như 「休日を過ごす」 với 「休日が過ぎる」.
Dịch bằng AI
N5涼しいすずしい
Việc hơi lạnh đến mức cảm thấy dễ chịu. Dùng cho thời tiết hoặc không khí. 「涼しい風」.
Dịch bằng AI
N4進むすすむ
Việc di chuyển về phía trước. Cũng được dùng với nghĩa việc học hay công việc tiến triển.
Dịch bằng AI
N3勧めるすすめる
Nói với đối phương rằng nên làm điều gì đó thì tốt. 「入会を勧める」. Khi giới thiệu người hay sách thì cũng viết là 「薦める」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「進める」 đồng âm (làm cho di chuyển về phía trước).
Dịch bằng AI
N2, N3進めるすすめる
Làm cho di chuyển về phía trước. 「車を進める」. Cũng dùng với nghĩa đưa sự việc tiến sang giai đoạn tiếp theo (「計画を進める」). Người làm cho tiến về phía trước là 「進める」, còn sự việc tự nó tiến lên là 「進む」, dùng phân biệt như 「計画を進める」 với 「計画が進む」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「勧める」 đồng âm (khuyên người khác nên làm điều gì đó).
Dịch bằng AI
N3頭痛ずつう
Đau đầu. Tình trạng đầu bị đau. 「頭痛がする」. Còn có cách nói 「頭痛の種」, nghĩa là nguyên nhân gây lo lắng.
Dịch bằng AI
N3すっかりすっかり
Toàn bộ, không còn sót gì. 「すっかり忘れていた」. Cũng dùng để chỉ trạng thái đã thay đổi hoàn toàn, như 「すっかり秋になった」.
Dịch bằng AI
N3既にすでに
Chỉ trạng thái vào thời điểm đó đã kết thúc hoặc đã bắt đầu rồi. Chủ yếu dùng trong văn viết, còn trong văn nói thường dùng 「もう」.
Dịch bằng AI
N4捨てるすてる
Việc vứt bỏ thứ không cần thiết như là rác. 「ごみを捨てる」(vứt rác).
Dịch bằng AI
N4砂すな
Cát. Những hạt nhỏ có ở biển, sa mạc, v.v.
Dịch bằng AI
N3素直すなお
Chỉ tính cách hay thái độ thẳng thắn, tiếp nhận lời người khác nói đúng như vậy. 「素直に謝る」.
Dịch bằng AI
N4素晴らしいすばらしい
Trạng thái rất tốt. Trạng thái tốt đến mức khiến người ta cảm động.
Dịch bằng AI
N3全てすべて
Tất cả, toàn bộ không sót gì. 「全てを話す」. Cũng thường viết bằng hiragana là 「すべて」.
Dịch bằng AI
N3滑るすべる
Trượt chân ở chỗ trơn nhẵn, suýt bị ngã. 「みちがこおって滑る」.
Dịch bằng AI
N2, N3済ますすます
Làm cho xong, hoàn thành. 「用事を済ます」. Cũng dùng với nghĩa tạm cho qua bằng thứ đơn giản, như 「昼食はパンで済ます」. Dạng 「済ませる」 cũng thường dùng với cùng nghĩa. Người làm cho xong là 「済ます」, còn sự việc tự nó kết thúc là 「済む」, dùng phân biệt như 「用事を済ます」 với 「用事が済む」.
Dịch bằng AI
N4隅すみ
Góc. Phần góc, phần rìa của một căn phòng hay một địa điểm.
Dịch bằng AI
N4済むすむ
Việc một điều gì đó kết thúc. 「しごとが済む」(công việc xong). Ở dạng 「〜ないで済む」cũng được dùng với nghĩa là không làm cũng được.
Dịch bằng AI
N5住むすむ
Sinh sống tại một nơi nào đó. 「東京に住む」.
Dịch bằng AI
N3〜N5するする
Làm. Việc thực hiện một điều gì đó. 「べんきょうする」「しごとをする」. Ngoài ra, cũng được dùng với nghĩa cảm nhận âm thanh hay mùi, như 「音がする」「においがする」.
Dịch bằng AI
N3ずるいずるい
Cách hành xử không đúng đắn để chỉ mình mình được lợi. 「ずるい方法」. Viết bằng chữ Hán là 「狡い」, nhưng vì là chữ Hán không dùng trong đời sống hằng ngày nên thường viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N3鋭いするどい
Sắc, bén. Đầu nhỏ và nhọn, cắt rất tốt. 「鋭い刃物」. Cũng dùng với nghĩa đầu óc hoặc giác quan nhạy bén (「鋭い指摘」). Từ trái nghĩa là 「鈍い」.
Dịch bằng AI
N5座るすわる
Ngồi. Việc hạ hông xuống ghế hoặc sàn nhà. Từ trái nghĩa là 「立つ」.
Dịch bằng AI
N5背せ
Lưng; chiều cao. Phần phía sau của cơ thể. Còn gọi là 「背中(せなか)」. Ngoài ra, cũng được dùng với nghĩa chiều cao của cơ thể, nói như 「背が高い」「背がひくい」.
Dịch bằng AI
N4正解せいかい
Đáp án đúng.
Dịch bằng AI
N2, N3性格せいかく
Đặc điểm thể hiện qua cách cảm nhận và hành động của một người. 「明るい性格」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「正確」 (không có sai sót) đồng âm.
Dịch bằng AI
N3正確せいかく
Đúng đắn, không có sai sót. 「正確な情報」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「性格」 (tính cách của con người) đồng âm.
Dịch bằng AI
N4生活せいかつ
Cuộc sống. Việc sinh sống bằng cách mỗi ngày ăn uống, ngủ nghỉ, làm việc.
Dịch bằng AI
N3世紀せいき
Cách tính thời đại lấy 100 năm làm một mốc. 「21世紀」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.