Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,238 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N5 · 1,748 từ Xóa bộ lọc
N2 人質 ひとじち
Là người bị giữ thân xác như phương tiện trong đàm phán hay đe dọa. Dùng như「人質を取る (bắt làm con tin)」「人質を解放する (thả con tin)」「人質事件 (vụ bắt giữ con tin)」. Là từ được dùng trong các vụ việc kẻ bắt cóc, lực lượng vũ trang v.v. giam giữ người làm tài liệu trao đổi để buộc đáp ứng yêu cầu, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đưa tin sự kiện, ghi chép lịch sử, tình hình quốc tế. Theo nghĩa ẩn dụ, cũng được dùng trong các tình huống nắm điểm yếu của đối phương để có lợi thế đàm phán, như「データを人質にする (giữ dữ liệu làm con tin)」.

Dịch bằng AI

N2 一筋 ひとすじ
Là dáng vẻ tập trung và bắt tay duy nhất vào một việc. Dùng như「研究一筋 (chuyên tâm nghiên cứu)」「仕事一筋に生きる (sống chỉ vì công việc)」「料理一筋四十年 (bốn mươi năm chuyên tâm nấu nướng)」. Biểu thị tư thế bám đuổi dài lâu một đối tượng cụ thể, được dùng nhiều với đánh giá tích cực, đầy lòng kính trọng. Ngoài ra cũng có cách dùng đơn vị đếm chỉ những thứ thành đường mảnh kéo dài như「一筋の光 (một tia sáng)」「一筋の涙 (một dòng nước mắt)」, đọc phân biệt theo ngữ cảnh.

Dịch bằng AI

N5 一つ ひとつ
one。ものをかぞえるときの、1のこと。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2 一握り ひとにぎり
Là danh từ biểu thị việc số hay lượng cực kỳ ít. Dùng như「一握りの人々 (một nhúm người)」「一握りの成功者 (một nhúm người thành công)」「一握りの土 (một nắm đất)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ lượng vừa đủ nằm gọn trong lòng bàn tay, được dùng trong các bối cảnh nhấn mạnh phần rất ít so với toàn thể. Phần lớn chỉ「thiểu số rất ít trong toàn thể」, và thường mang hàm ý như「thiểu số có đặc quyền」「người chiến thắng ngoại lệ」.

Dịch bằng AI

N2 ひとまず ひとまず
Là phó từ biểu thị dáng vẻ tạm thời ngắt một khúc và tiến lên phía trước, dù chưa giải quyết hoàn toàn. Dùng như「ひとまず安心する (tạm yên tâm)」「ひとまず合意する (tạm thỏa thuận)」「ひとまず保留にする (tạm bảo lưu)」. Là từ chỉ biện pháp tạm thời, theo từng giai đoạn, được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về việc hoãn lại giải quyết căn bản hay cách ứng phó trước mắt. Là phó từ vạn dụng có thể dùng trong cả hội thoại hàng ngày và văn bản kinh doanh.

Dịch bằng AI

N5 一人 ひとり
one person; alone。1人であること。だれもほかにいないようす。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2 批判 ひはん
Việc nhận định rõ tốt xấu của sự việc rồi bàn luận. Đặc biệt là việc chỉ ra sai lầm hay khuyết điểm.

Dịch bằng AI

N2 批評 ひひょう
Việc bàn luận và đánh giá về giá trị hay tốt xấu của sự việc.

Dịch bằng AI

N5 ひま
Thời gian rảnh; có thời gian thong thả, không có việc gì để làm. 「暇な時間」.

Dịch bằng AI

N2 日増しに ひましに
Là phó từ thể hiện dáng vẻ mức độ tăng lên dần dần theo từng ngày. Dùng như「日増しに寒くなる (mỗi ngày một lạnh hơn)」「日増しに回復する (hồi phục từng ngày)」「日増しに人気が高まる (độ nổi tiếng tăng từng ngày)」. Được dùng trong các tình huống biến đổi tiến triển theo thời gian trôi qua, là từ trung tính có thể dùng cho cả biến đổi tích cực (hồi phục, lớn lên, tiến bộ) và biến đổi tiêu cực (xấu đi, suy yếu). Mang sắc thái biến đổi từ từ và đều đặn tích lũy lại.

Dịch bằng AI

N1, N2 微妙 びみょう
Chỉ trạng thái có sự khác biệt tinh tế, khó nói dứt khoát. 「微妙な色の違い」. Trong hội thoại cũng dùng để nói vòng vo về cảm giác không tốt (「味は微妙だった」).

Dịch bằng AI

N2 冷ややか ひややか
Là dáng vẻ nhiệt độ thấp, hơi lạnh. Hoặc là dáng vẻ thái độ, ánh mắt, phản ứng lạnh nhạt, thiếu sự cảm thông và thấu hiểu. Dùng như「冷ややかな目 (ánh mắt lạnh lùng)」「冷ややかな反応 (phản ứng lạnh nhạt)」「冷ややかな笑い (nụ cười lạnh nhạt)」. So với cách dùng vật lý chỉ nhiệt độ thấp, cách dùng ẩn dụ về khoảng cách tâm lý hay sự lạnh nhạt có tần suất cao hơn. Bao gồm cảm xúc phê phán, phủ định, miêu tả thái độ coi thường hoặc cự tuyệt đối phương.

Dịch bằng AI

N5 病院 びょういん
Bệnh viện. Nơi chữa trị bệnh hoặc vết thương.

Dịch bằng AI

N2, N3 評価 ひょうか
Việc phán đoán và xác định giá trị hay tốt xấu của sự vật. 「作品を評価する」「高い評価を受ける」. Từ đó mở rộng ra, cũng dùng với nghĩa công nhận là tốt, đánh giá cao. 「努力が評価される」「その点は評価できる」 không mang nghĩa phán đoán tốt xấu, mà mang nghĩa công nhận điểm tốt.

Dịch bằng AI

N5 病気 びょうき
Bệnh. Tình trạng cơ thể không khỏe.

Dịch bằng AI

N2 描写 びょうしゃ
Việc khắc họa, mô tả tình cảnh hay tâm trạng của sự vật bằng lời văn hay tranh vẽ, v.v.

Dịch bằng AI

N2, N3 表面 ひょうめん
Bề mặt. Mặt ngoài cùng của vật. 「水の表面」. Cũng dùng với nghĩa vẻ ngoài nhìn thấy được, như 「表面上は仲がいい」.

Dịch bằng AI

N5 平仮名 ひらがな
Hiragana. Chữ có nét tròn, dùng trong tiếng Nhật. Dùng trong câu cùng với katakana và chữ Hán.

Dịch bằng AI

N2 開き直る ひらきなおる
Là việc xoay chuyển thái độ và trở nên thách thức khi bị dồn vào đường cùng. Dùng như「失敗を指摘されて開き直る (bị chỉ trích thì lại xoay người lại)」「開き直った態度 (thái độ trơ trẽn)」. Biểu thị dáng vẻ vứt bỏ tư thế yếu kém, khúm núm cho đến lúc đó và trở nên cứng đầu, lì lợm, và phần lớn kèm đánh giá phê phán, phủ định. Nghĩa gốc là「chỉnh lại tư thế và đối diện」, nhưng trong hiện đại đã định hình theo nghĩa「lì lợm không biết hổ thẹn」.

Dịch bằng AI

N5 ひる
Buổi trưa. Thời gian mặt trời lên cao nhất trong ngày. Cũng có khi chỉ cả khoảng thời gian giữa buổi sáng và buổi tối.

Dịch bằng AI

N5 昼御飯 ひるごはん
Cơm trưa. Bữa ăn vào buổi trưa.

Dịch bằng AI

N2 比例 ひれい
Mối quan hệ mà khi một bên tăng giảm thì bên kia cũng tăng giảm theo cùng tỷ lệ tương ứng.

Dịch bằng AI

N3, N5 広い ひろい
Rộng. Nơi có diện tích lớn. Từ trái nghĩa là 「狭い」.

Dịch bằng AI

N2 披露 ひろう
Là việc lần đầu cho xem hoặc công bố trước mọi người. Là từ trang trọng dùng như「新作を披露する (giới thiệu tác phẩm mới)」「腕前を披露する (phô diễn tay nghề)」「結婚披露宴 (tiệc cưới)」.「披」là mở,「露」là phơi bày, hai chữ chỉ「mở ra và đưa ra bên ngoài」. Chỉ hành vi công bố tác phẩm, kỹ năng, thông tin mới của bản thân cho người khác, xuất hiện nhiều trong các tình huống trang trọng như lễ cưới, sân khấu, lễ ra mắt sản phẩm mới.

Dịch bằng AI

N2 風刺 ふうし
Là việc phê phán bằng cách châm biếm khuyết điểm, mâu thuẫn của xã hội hay nhân vật theo lối vòng vo. Dùng như「風刺画 (tranh châm biếm)」「社会風刺 (sự châm biếm xã hội)」「風刺の効いた作品 (tác phẩm châm biếm sâu sắc)」.「風」là gián tiếp,「刺」là châm chích, biểu thị thủ pháp phê phán không trực tiếp. Đã định hình như thủ pháp biểu hiện của văn học, manga, kịch nghệ, hài kịch, và được dùng nhiều trong các bối cảnh phê bình.

Dịch bằng AI

N5 封筒 ふうとう
Phong bì. Túi giấy để đựng thư.

Dịch bằng AI

N2 不可欠 ふかけつ
Là việc không thể thiếu được. Là việc cần thiết đến mức không có nó thì không thể hình thành. Là từ trang trọng dùng như「不可欠な要素 (yếu tố không thể thiếu)」「不可欠の存在 (sự tồn tại không thể thiếu)」「必要不可欠 (cần thiết không thể thiếu)」.「可」là「có thể」,「不可」là「không thể」, có thể đọc thành「không thể thiếu được」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nhấn mạnh tầm quan trọng, xuất hiện nhiều trong luận văn, văn bản kinh doanh, bài giải thích.

Dịch bằng AI

N2 不可避 ふかひ
Là điều không thể tránh được. Là điều dù muốn dù không cũng xảy ra, hoặc buộc phải đối mặt. Là từ trang trọng dùng như「不可避な事態 (tình huống không thể tránh khỏi)」「衝突は不可避だ (xung đột là không thể tránh khỏi)」「不可避の運命 (số phận không thể tránh khỏi)」.「避」có nghĩa「tránh」, có thể đọc thành「không thể tránh」. Phần lớn được dùng trong các tình huống kể về sự xảy đến của sự việc tiêu cực, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh báo chí, phân tích, dự đoán.

Dịch bằng AI

N2 普及 ふきゅう
Việc lan rộng, phổ biến ra khắp đại chúng.

Dịch bằng AI

N4, N5 吹く ふく
Việc gió chuyển động. 「風が吹く」. Cũng dùng cho việc thổi hơi ra từ miệng.

Dịch bằng AI

N5 ふく
Quần áo. Thứ mặc trên người, như áo sơ mi, áo len. Dùng như 「服をきる」「服をぬぐ」. Giày và mũ thường không tính vào 「服」.

Dịch bằng AI

N2 伏線 ふくせん
Là điều được sắp đặt sẵn một cách tinh tế từ trước, để chuẩn bị cho diễn biến về sau trong câu chuyện hay tranh luận. Dùng như「伏線を張る (gài cài cắm)」「伏線を回収する (thu hồi cài cắm)」.「伏」là giấu,「線」là dòng mạch, biểu thị mạch truyện không lộ ra ngoài nhưng đỡ cho diễn biến về sau. Được dùng trong các bối cảnh nói về kết cấu của tiểu thuyết, phim ảnh, hay chiến lược của đàm phán, tranh luận.

Dịch bằng AI

N2 武骨 ぶこつ
Là dáng vẻ thô kệch, không tinh tế. Dùng như「武骨な男 (người đàn ông thô kệch)」「武骨な手 (bàn tay thô kệch)」「武骨な作り (kết cấu thô kệch)」. Vốn chỉ sự không trau chuốt mang dáng vẻ võ sĩ, trong hiện đại được dùng cho tính cách thật thà nhưng thiếu khéo léo, hay vật thực dụng ít trang trí. Là từ đánh giá trung tính có thể hiểu theo cả nghĩa tiêu cực lẫn tích cực, cũng được dùng nhiều với hàm ý đánh giá sự chân thật, mộc mạc.

Dịch bằng AI

N2, N3 不自由 ふじゆう
Thiếu vật cần thiết hay thiếu tự do, gặp khó khăn. 「お金に不自由しない」. Cũng dùng cho việc cơ thể không cử động được như ý (「目が不自由だ」).

Dịch bằng AI

N2 扶助 ふじょ
Là việc cho vay sức và giúp đỡ. Là từ trang trọng biểu thị sự viện trợ về kinh tế, xã hội. Dùng như「相互扶助 (tương trợ lẫn nhau)」「生活扶助 (trợ cấp sinh hoạt)」. Cả「扶」và「助」đều có nghĩa「giúp đỡ」, là từ ghép xếp chồng hai chữ để nhấn mạnh nghĩa. Được dùng nhiều trong các tên gọi chế độ pháp luật, hành chính v.v.

Dịch bằng AI

N2 腐食 ふしょく
Là việc kim loại v.v. dần dần biến chất từ bề mặt do phản ứng hóa học và bị hư hại. Dùng như「金属の腐食 (sự ăn mòn kim loại)」「腐食が進む (sự ăn mòn tiến triển)」. Cũng có khi được dùng theo nghĩa ẩn dụ về sự xuống cấp của tổ chức, chế độ.「腐」là thối,「食」là xói mòn, hai chữ thể hiện quá trình「thối rữa và bị xâm thực」.

Dịch bằng AI

N2 侮辱 ぶじょく
Là việc xem thường đối phương và thực hiện lời nói, hành vi gây tổn thương nhân cách và phẩm giá. Dùng như「侮辱を受ける (chịu sự sỉ nhục)」「侮辱罪 (tội sỉ nhục)」「公衆の面前で侮辱する (sỉ nhục trước đám đông)」.「侮」có nghĩa coi nhẹ,「辱」có nghĩa làm nhục, hai chữ ghép lại chỉ「coi nhẹ và làm nhục」. Đã định hình như thuật ngữ pháp luật (tội sỉ nhục), là từ quan trọng được dùng rộng rãi từ hội thoại hàng ngày đến văn bản pháp luật.

Dịch bằng AI

N2 武装 ぶそう
Việc trang bị vũ khí hay trang bị dùng cho chiến đấu.

Dịch bằng AI

N2 附属 ふぞく
Là việc đi kèm và thuộc về vật chính. Hoặc là cái đi kèm theo. Dùng như「附属品 (phụ tùng)」「附属病院 (bệnh viện trực thuộc)」. Cả「附」và「属」đều có nghĩa「đi kèm」, hai chữ thể hiện quan hệ「đi kèm theo chủ thể」. Cũng có thể viết là「付属」và đồng nghĩa. Là từ trang trọng biểu thị quan hệ giữa trường, cơ quan, linh kiện.

Dịch bằng AI

N2 ふだ
Mảnh giấy hay tấm thẻ nhỏ ghi tên, số, giá tiền và được gắn vào làm dấu. Dùng như 「番号の書かれた札を受け取る」「荷札」「名札」. Cùng chữ 「札」 nếu đọc là 「さつ」 thì là từ khác chỉ tiền giấy.

Dịch bằng AI

N2, N3 舞台 ぶたい
Sân khấu. Nơi cao lên một bậc để trình diễn kịch hay múa v.v. 「舞台に立つ」. Cũng dùng với nghĩa nơi làm bối cảnh cho câu chuyện v.v. (「京都を舞台にした小説」).

Dịch bằng AI

N5 二つ ふたつ
two。ものをかぞえるときの、2のこと。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N5 二人 ふたり
two people。2人であること。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2 物価 ぶっか
Mức giá tổng thể của hàng hóa và dịch vụ trong xã hội. Dùng để chỉ biến động giá cả chung của cả xã hội chứ không phải giá của một món hàng, như 「物価が上がる」.

Dịch bằng AI

N2, N3 ぶつかる ぶつかる
Va vào mạnh. 「車が壁にぶつかる」. Cũng dùng với nghĩa ý kiến đối lập hay lịch trình trùng nhau (「意見がぶつかる」「日程がぶつかる」). 「ぶつかる」 dùng khi vật va vào, còn 「ぶつける」 dùng khi người làm cho vật va vào: so sánh 「車が壁にぶつかる」 với 「車を壁にぶつける」.

Dịch bằng AI

N5 太い ふとい
To; mập. Bề ngang của vật tròn lớn. Từ trái nghĩa là 「細い」.

Dịch bằng AI

N2 赴任 ふにん
Là việc đến nơi nhậm chức được giao và bắt tay vào công vụ. Dùng như「海外赴任 (đi nhậm chức ở nước ngoài)」「単身赴任 (đi nhậm chức một mình)」.「赴」là đi đến, lên đường,「任」là nhiệm vụ, hai chữ thể hiện「đi đến nơi nhậm chức」. Được dùng nhiều trong các tình huống nói về sự điều động của nhân viên công ty, viên chức, giáo viên v.v.

Dịch bằng AI

N5 ふゆ
Mùa lạnh nhất trong năm.

Dịch bằng AI

N2 扶養 ふよう
Là việc chăm lo và nuôi nấng cuộc sống. Chỉ việc hỗ trợ về kinh tế và làm cho cuộc sống có thể tồn tại. Dùng như「扶養家族 (người phụ thuộc nuôi dưỡng)」「扶養義務 (nghĩa vụ cấp dưỡng)」.「扶」là giúp đỡ,「養」là nuôi, hai chữ chỉ「giúp đỡ và nuôi dưỡng」. Là từ trang trọng xuất hiện nhiều trong các bối cảnh pháp luật, thuế vụ, an sinh xã hội.

Dịch bằng AI

N2, N3 振る ふる
Lắc qua lắc lại. 「手を振る」「首を振る」. Cũng dùng với nghĩa từ chối đối tượng tình cảm, như 「彼女に振られる」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.