Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N5 · 1,728 từ Xóa bộ lọc
N2 暴く あばく
Việc đưa ra ánh sáng sự thật hay bí mật bị che giấu. Ngoài ra còn có nghĩa đào mộ lên. Dùng như 「不正を暴く」「真相を暴く」.

Dịch bằng AI

N5 危ない あぶない
Có thể bị thương hoặc có chuyện xấu xảy ra. Cũng dùng để hô 「危ない!」 báo cho người khác biết.

Dịch bằng AI

N2 あぶれる あぶれる
Việc không kiếm được việc làm hay cơ hội, bị gạt ra ngoài. Dùng theo nghĩa bỏ lỡ cơ hội đã kỳ vọng, như 「仕事にあぶれる」「就職にあぶれる」. Hơi mang tính khẩu ngữ.

Dịch bằng AI

N5 甘い あまい
Có vị như đường hay kẹo. 「甘いおかし」. Cũng có nghĩa là không nghiêm khắc, chưa đầy đủ như trong 「甘いかんがえ」.

Dịch bằng AI

N2 甘味 あまみ
Vị ngọt; cũng là mức độ ngọt mà thực phẩm có. Thường dùng khi nói về vị ngọt vốn có của nguyên liệu, như 「玉ねぎの甘味が引き出される」「果物の甘味が強い」. Cùng chữ 「甘味」 nếu đọc là 「かんみ」 thì là từ khác chỉ chính các món ngọt, bánh kẹo, dùng như 「甘味処」.

Dịch bằng AI

N2 甘やかす あまやかす
Việc không nghiêm khắc với trẻ con, v.v. mà để mặc cho muốn làm gì thì làm. Dùng như 「子どもを甘やかす」「甘やかされて育つ」.

Dịch bằng AI

N5 あまり あまり
Dùng cùng với 「〜ない」 để diễn tả ý "chỉ một chút, không nhiều". 「あまり高くない」「あまり食べない」. Với cách dùng này thường viết bằng kana. Danh từ 「余り」 có cùng cách đọc là từ khác, chỉ phần còn lại sau khi dùng, và được viết bằng chữ Hán.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Mưa. Nước rơi từ trên trời xuống. Nói là「雨がふる」(trời mưa). Từ「飴」đọc giống nhau là món ăn ngọt.

Dịch bằng AI

N5 あめ
Kẹo. Thức ăn ngọt làm từ đường. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「あめ」「アメ」. Là từ khác với「雨」đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N2 危うい あやうい
Là tính từ diễn đạt trạng thái nguy hiểm, hoặc khoảnh khắc trong gang tấc. Dùng như 「危うく転びそうだ」「危うい均衡」 trong tình huống cận kề ranh giới. So với 「危ない」 đơn thuần, từ này trang trọng hơn vì bao hàm tính nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng hay địa vị.

Dịch bằng AI

N2 過ち あやまち
Hành vi xấu phạm phải do sơ ý hoặc phán đoán sai. Dùng như「過ちを犯す」「過ちを認める」.

Dịch bằng AI

N2 粗い あらい
Việc các hạt hay mắt lưới lớn và có khe hở (「粗い網」「粒が粗い」). Ngoài ra còn là việc cách làm việc không cẩn thận, tỉ mỉ (「仕事が粗い」). Từ 「荒い」 có cùng cách đọc nghĩa là chuyển động hay tính chất dữ dội, mãnh liệt (「波が荒い」「気が荒い」), viết phân biệt với từ này.

Dịch bằng AI

N1, N5 洗う あらう
Loại bỏ chất bẩn bằng nước, v.v. để làm sạch. 「手を洗う」「ふくを洗う」.

Dịch bằng AI

N2 荒稼ぎ あらかせぎ
Việc kiếm được món tiền lớn trong thời gian ngắn mà không chọn lựa thủ đoạn. Dùng như 「荒稼ぎする」. Kèm theo sắc thái hơi tiêu cực.

Dịch bằng AI

N2 粗削り あらけずり
Việc phần hoàn thiện chi tiết còn chưa đủ, nhưng chất liệu hay năng lực có điểm đáng chú ý. Vốn nghĩa là đẽo gọt gỗ, v.v. một cách thô sơ, đại khái. Dùng như 「粗削りな文章」「粗削りだが将来性がある」.

Dịch bằng AI

N2 あらゆる あらゆる
Tất cả những gì có thể nghĩ đến. Luôn dùng ở dạng có danh từ đi kèm phía sau, như 「あらゆる可能性」「あらゆる手段」. Thông thường viết bằng chữ hiragana.

Dịch bằng AI

N5 歩く あるく
Dùng chân để tiến từng bước một.

Dịch bằng AI

N5 あれ あれ
Từ chỉ vật ở xa cả người nói lẫn người nghe. Với vật ở gần thì dùng 「これ」「それ」.

Dịch bằng AI

N2 淡い あわい
Là tính từ biểu thị màu sắc, vị, cảm xúc yếu và nhạt. Dùng như 「淡い色」「淡い期待」「淡い恋心」 trong tình huống diễn đạt sự yếu ớt không rõ ràng. Từ trái nghĩa là 「濃い」.

Dịch bằng AI

N2 慌ただしい あわただしい
Tính từ chỉ vẻ bận rộn không yên, như bị thúc ép. Dùng như「慌ただしい日々」「慌ただしく出発する」. Có cùng gốc từ với động từ「慌てる」, cùng biểu thị cảm giác bị thúc ép.

Dịch bằng AI

N2 暗示 あんじ
Việc cho thấy một cách ngầm ẩn mà không nói ra rõ ràng. Dùng như 「暗示にかける」「暗示を与える」. Thường được dùng trong tác phẩm văn học và văn cảnh tâm lý học, mang nghĩa phương thức truyền đạt thông tin không rõ ràng.

Dịch bằng AI

N2 案じる あんじる
Lo lắng, bận tâm. Dùng khi lo nghĩ cho sự bình an hoặc tình hình của người khác. Hay dùng trong văn viết; trong hội thoại thường dùng 「心配する」. Cũng nói là 「案ずる」.

Dịch bằng AI

N2 安否 あんぴ
Từ mang nghĩa「có bình an hay không」. Dùng trong các tình huống xác nhận tình trạng của đối phương sau tai nạn hoặc thiên tai, như「安否を確認する」「安否が気遣われる」.

Dịch bằng AI

N2 言い掛かり いいがかり
Lời chỉ trích hay sự bắt bẻ vô căn cứ. Dùng như 「言い掛かりをつける」.

Dịch bằng AI

N2 言い分 いいぶん
Điều mình muốn nói hay chủ trương từ phía mình. Dùng như 「言い分を聞く」「言い分が通る」.

Dịch bằng AI

N5 言う いう
Nói ra lời bằng miệng. 「名前を言う」.

Dịch bằng AI

N5 いえ
Tòa nhà nơi con người sinh sống. Cũng có cách đọc là 「うち」, thường dùng để chỉ nhà hay gia đình của chính mình. Khi ghép với từ khác, chữ này còn đọc là 「や」 như trong 「やちん」 (tiền thuê nhà), 「わがや」 (nhà của chính mình); 「か」 như trong 「かぞく」 (gia đình), 「かてい」 (gia đình, tổ ấm); hoặc 「け」 như trong 「けらい」 (gia thần, người hầu cận), 「やまだけ」 (nhà họ Yamada).

Dịch bằng AI

N5 いかが いかが
Cách nói lịch sự của 「どう」. 「お茶はいかがですか」.

Dịch bằng AI

N2 生き甲斐 いきがい
Niềm vui hay động lực của việc được sống. Mục đích hay niềm vui nâng đỡ cuộc đời. Dùng như 「生き甲斐を見つける」「仕事が生き甲斐だ」.

Dịch bằng AI

N2 息苦しい いきぐるしい
Trạng thái cảm thấy khó thở. Hoặc trạng thái không khí của nơi đó hay quan hệ con người nặng nề và ngột ngạt. Dùng như 「部屋が息苦しい」「息苦しい沈黙」, cả nghĩa cơ thể và nghĩa ẩn dụ.

Dịch bằng AI

N2 息抜き いきぬき
Việc nghỉ ngơi một chút để làm dịu căng thẳng hay mệt mỏi. Dùng như 「息抜きに散歩する」「たまには息抜きも必要だ」. Dùng cho tình huống đổi không khí, thư giãn giữa quãng làm việc hay học tập kéo dài.

Dịch bằng AI

N2 意気揚々 いきようよう
Trạng thái đắc ý và tràn đầy khí thế. Dùng như 「意気揚々と帰る」「意気揚々と語る」.

Dịch bằng AI

N5 行く いく
Di chuyển từ nơi đang ở đến một nơi khác. Từ trái nghĩa là 「来る」. Cũng có cách đọc là 「ゆく」.

Dịch bằng AI

N5 いくつ いくつ
Từ dùng để hỏi số lượng. 「りんごはいくつありますか」. Cũng dùng khi hỏi tuổi(「おいくつですか」).

Dịch bằng AI

N5 いくら いくら
Từ dùng để hỏi về giá cả hay số lượng. 「これはいくらですか」.

Dịch bằng AI

N5 いけ
Ao. Nơi có nước đọng lại, nhỏ hơn hồ.

Dịch bằng AI

N2 潔い いさぎよい
Trạng thái dứt khoát, không luyến tiếc. Hoặc trạng thái trong sạch, không gian dối. Dùng như 「潔く負けを認める」「潔い態度」.

Dịch bằng AI

N2 いざこざ いざこざ
Sự tranh cãi hay xích mích nho nhỏ. Dùng như 「いざこざが起きる」「いざこざに巻き込まれる」.

Dịch bằng AI

N2 意地 いじ
Là tâm trạng muốn giữ vững suy nghĩ hay lập trường của bản thân. Thường dùng dưới dạng 「意地を張る」「意地になる」「意地でも〜する」. Ngoài ra còn có các cụm phức biểu thị tính cách như 「意地が悪い」「意地汚い」.

Dịch bằng AI

N2 維持 いじ
Giữ nguyên một trạng thái, duy trì không thay đổi.

Dịch bằng AI

N2 意志 いし
Hoạt động của tâm trí muốn hoàn thành, đạt được một việc gì đó. 「意志が強い」「本人の意志で決める」. Từ 「意思」 có cùng cách đọc chỉ suy nghĩ hay ý nghĩ kiểu là đang nghĩ như thế này (「意思を確認する」), phân biệt với 「意志」 vốn nói về mạnh hay yếu.

Dịch bằng AI

N2 遺失物 いしつぶつ
Đồ vật đã rời khỏi tay chủ sở hữu do bị đánh rơi hoặc bỏ quên. Đồ nhặt được ở nhà ga hay cửa hàng sẽ được tập trung tại 「遺失物取扱所」 (nơi giữ đồ thất lạc), và người đánh mất nộp 「遺失物届」 (đơn trình báo mất đồ) để nhờ tìm. Đây là cách nói trang trọng dùng trong luật và bảng thông báo của cơ sở; trong hội thoại hằng ngày thường nói 「落とし物」 hoặc 「忘れ物」. Vì chỉ đồ vật mà chủ sở hữu vô ý làm rời khỏi mình, nên không dùng cho đồ bị lấy trộm.

Dịch bằng AI

N5 医者 いしゃ
Người làm công việc chữa bệnh và vết thương. Thường gọi một cách lịch sự là 「お医者さん」.

Dịch bằng AI

N2 移住 いじゅう
Chuyển nơi sinh sống sang vùng đất hoặc quốc gia khác.

Dịch bằng AI

N2 萎縮 いしゅく
Việc co lại và nhỏ đi. Hoặc việc rụt rè, e ngại nên không thể hành động dứt khoát. Dùng như 「筋肉が萎縮する」「萎縮して何も言えない」.

Dịch bằng AI

N1, N2 移植 いしょく
Đánh cây trồng sang chỗ khác. Cũng chỉ việc chuyển ghép mô hoặc nội tạng của cơ thể sống sang nơi khác.

Dịch bằng AI

N2 意地悪 いじわる
Việc cố tình làm khó hay quấy rối, chọc tức người khác. Hoặc người có tính cách như vậy. Dùng như 「意地悪な質問」「意地悪をする」.

Dịch bằng AI

N1, N5 椅子 いす
Ghế. Dụng cụ để ngồi. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「いす」「イス」.

Dịch bằng AI

N2 居座る いすわる
Việc cứ lì ra ở lại, không nhúc nhích tại nơi lẽ ra phải rời đi. Dùng như 「社長の座に居座る」「台風が居座る」.

Dịch bằng AI

N2 依然 いぜん
Trạng thái vẫn tiếp tục y nguyên không thay đổi so với trước đây. Dùng như 「依然として」「依然〜のままだ」, là phó từ trang trọng nhấn mạnh việc không thấy có cải thiện hay biến đổi nào.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.