Đứa trẻ lạc đường hay lạc cha mẹ, không biết đang ở đâu. 「迷子になる」. 「まいご」 là cách đọc đặc biệt.
Dịch bằng AI
N3任せるまかせる
Giao phó. Giao cho người khác làm công việc hay phán đoán. 「仕事を任せる」.
Dịch bằng AI
N2巻き込むまきこむ
Việc lôi kéo những thứ xung quanh vào, khiến cùng liên quan. Việc kéo vào trong một tình huống nào đó.
Dịch bằng AI
N2紛らわしいまぎらわしい
Trạng thái giống nhau khó phân biệt, dễ nhầm lẫn. Cùng gốc với động từ 「紛れる」 (lẫn vào thứ khác đến mức không phân biệt được), nghĩa gốc là "dễ bị lẫn vào". Dùng như 「紛らわしい名前」「紛らわしい表現」「紛らわしい行為」. Dùng khi hình dáng, tên gọi, cách diễn đạt, hành động tương tự với thứ khác nên dễ gây hiểu lầm. Bao hàm sắc thái coi việc gây ra sự nhầm lẫn, lẫn lộn là vấn đề, mạnh hơn so với 「似ている」 trung lập.
Dịch bằng AI
N3巻くまく
Quấn tròn để bọc lại, hoặc cuộn lại. 「マフラーを巻く」「ねじを巻く」.
Dịch bằng AI
N3孫まご
Cháu. Con của con mình.
Dịch bằng AI
N2真心まごころ
Tấm lòng chân thật không giả dối dành cho đối phương. Thêm 「真」 vào 「心」 để nhấn mạnh sự chân thành xuất phát từ đáy lòng, chứ không phải lễ nghi bề ngoài hay tính toán. Dùng như 「真心を込める」「真心からのもてなし」「真心が伝わる」. Thường dùng trong các tình huống đòi hỏi sự quan tâm, thấu hiểu dành cho người khác như tiếp khách, tặng quà, chăm sóc, giáo dục. Nghĩa gần với 「誠意」, nhưng 「真心」 nhấn mạnh sự chân thành mang tính cảm xúc, nội tâm, còn 「誠意」 nhấn mạnh sự chân thành như là trách nhiệm và cách ứng xử.
Dịch bằng AI
N2まさかまさか
Phó từ biểu thị sự kinh ngạc trước tình huống ngoài dự đoán, hoặc khả năng xảy ra của nó là thấp. Có cách dùng biểu thị sự kinh ngạc khi đối mặt với tình huống bất ngờ, ở dạng 「まさか〜とは」「まさか〜ない」, và cách dùng phủ định coi điều gì đó là không thể xảy ra như 「まさかそんなことはあるまい」. Dùng trong ngữ cảnh kinh ngạc mang tính phủ định, ngoài dự đoán như 「まさか彼が来るとは」「まさか負けるとは思わなかった」. Cũng dùng đơn lẻ như thán từ 「まさか!」. Ngoài ra còn có cách dùng làm danh từ chỉ tình huống khẩn cấp bất ngờ như 「まさかの事態」「まさかの時に備える」.
Dịch bằng AI
N2摩擦まさつ
Việc vật cọ xát với vật. Hoặc sự xung đột nảy sinh từ bất đồng về ý kiến hay lợi ích.
Dịch bằng AI
N2勝るまさる
Việc năng lực, mức độ, giá trị vượt trội hơn thứ khác. 「勝」 vốn mang nghĩa "thắng được đối thủ", biểu thị việc ở vị trí trên trong sự so sánh. Dùng trong ngữ cảnh so sánh như 「他に勝るとも劣らない」「経験に勝る教師はない」「百聞は一見に勝る」. Tuy là động từ nhưng phần lớn dùng ở dạng 「AはBに勝る」「AはBより勝る」, xuất hiện trong cấu trúc quán dụng nói về hơn kém. Cũng viết là 「優る」. Thiên về văn viết và hơi cứng, hay xuất hiện trong các cách diễn đạt mang giọng tục ngữ, cách ngôn.
Dịch bằng AI
N3混ざるまざる
Những thứ khác nhau hòa vào nhau. 「絵の具が混ざる」. 「混ざる」 dùng khi các thứ tự hòa vào nhau, còn 「混ぜる」 dùng khi người trộn chúng: so sánh 「絵の具が混ざる」 với 「絵の具を混ぜる」. Với nghĩa gia nhập vào đám đông người thì cũng viết là 「交ざる」.
Dịch bằng AI
N3, N5まずいまずい
Dở. Vị không ngon. Từ trái nghĩa là 「おいしい」.
Dịch bằng AI
N2, N3貧しいまずしい
Nghèo. Ít tiền hay ít vật chất, cuộc sống khó khăn. 「貧しい家庭」. Cũng dùng với nghĩa nội dung nghèo nàn (「貧しい発想」). Từ trái nghĩa là 「豊か」.
Dịch bằng AI
N3混ぜるまぜる
Trộn những thứ khác nhau lại; khuấy cho đều. 「卵と砂糖を混ぜる」. 「混ぜる」 dùng khi người trộn, còn 「混ざる」 dùng khi các thứ tự hòa vào nhau: so sánh 「絵の具を混ぜる」 với 「絵の具が混ざる」.
Dịch bằng AI
N3, N5またまた
Lại; lần nữa. Trạng thái khi cùng một việc xảy ra thêm một lần nữa. 「また来てください」(xin hãy đến lần nữa), 「またあした」(hẹn ngày mai). Đây là từ khác với từ gần giống 「まだ」(trạng thái chưa kết thúc).
Dịch bằng AI
N2間近まぢか
Việc thời gian hay khoảng cách đang cận kề ngay trước mắt. Dùng cho cả tình huống sự kiện đến gần về mặt thời gian như 「試験が間近に迫る」「結婚式が間近だ」, lẫn việc ở khoảng cách gần về mặt vật lý như 「山を間近に望む」「間近で見る」. Phần lớn dùng mang tính phó từ, liên dụng như 「間近で見る」「間近に控える」「間近に迫る」. Cần chú ý cách đọc: âm sau 「ま」 đục thành 「まぢか」.
Dịch bằng AI
N2, N5待つまつ
Chờ đợi. Ở đó cho đến khi người hay sự việc đến.
Dịch bằng AI
N2, N3全くまったく
Hoàn toàn. 「全く同じだ」. Khi dùng với phủ định thì mang nghĩa 「chẳng chút nào」 (「全く知らない」).
Dịch bằng AI
N2, N3窓口まどぐち
Nơi tiếp khách ở cơ quan hành chính hay ngân hàng v.v. 「窓口で手続きする」. Cũng dùng với nghĩa bộ phận tiếp nhận thắc mắc v.v. (「相談窓口」).
Dịch bằng AI
N2纏まるまとまる
Việc những thứ rải rác tụ lại thành một. Biểu thị việc ý kiến, hành lý, câu chuyện, tổ chức được sắp xếp thành một hình thái. Dùng như 「意見がまとまる」「話がまとまる」「考えがまとまる」「グループとしてまとまる」. Là tự động từ tạo thành cặp với tha động từ 「纏める」, biểu thị quá trình tự nhiên hội tụ lại thành một hình thái, chứ không phải ai đó cố ý gom lại. Hay xuất hiện trong ngữ cảnh chuyển từ trạng thái hỗn loạn, phân tán sang trạng thái được sắp xếp, ổn định.
Dịch bằng AI
N3まとまるまとまる
Những thứ vốn rời rạc được sắp xếp thành một. 「意見がまとまる」「話がまとまる」. 「まとまる」 dùng khi các thứ tự quy về một mối, còn 「まとめる」 dùng khi người gom chúng lại: so sánh 「意見がまとまる」 với 「意見をまとめる」.
Dịch bằng AI
N2纏めるまとめる
Thu các thứ rải rác về một mối và sắp xếp gọn gàng. Đối tượng rất rộng, từ vật cụ thể đến điều trừu tượng: tập hợp đồ vật như 「荷物をまとめる」「髪をまとめる」, tập hợp ý kiến như 「意見をまとめる」「議論をまとめる」, tập hợp văn bản như 「論文をまとめる」「報告書をまとめる」, hay tập hợp tổ chức như 「チームをまとめる」 — dùng được trong nhiều ngữ cảnh. Biểu thị hành động chuyển từ trạng thái rối ren, phân tán sang trạng thái một khối được sắp xếp gọn ghẽ.
Dịch bằng AI
N3まとめるまとめる
Sắp xếp những thứ rời rạc thành một. 「荷物をまとめる」「考えをまとめる」. 「まとめる」 dùng khi người gom lại, còn 「まとまる」 dùng khi các thứ tự quy về một mối: so sánh 「意見をまとめる」 với 「意見がまとまる」.
Dịch bằng AI
N3学ぶまなぶ
Học tập để nắm được kiến thức hay kỹ thuật. 「大学で経済を学ぶ」. Cũng dùng với nghĩa biết được từ kinh nghiệm (「失敗から学ぶ」).
Dịch bằng AI
N2免れるまぬがれる
Việc thoát được, không phải chịu trách nhiệm, hình phạt hay nguy hiểm. 「免」 mang nghĩa tha cho, gỡ bỏ, vốn biểu thị trạng thái thoát khỏi thứ khó tránh. Dùng trong các tình huống thoát khỏi điều bất lợi mà lẽ ra phải chịu, như 「処分を免れる」「危険を免れる」「責任を免れる」「死を免れる」. Cũng đọc là 「まぬかれる」, và trong tiếng Nhật hiện đại cả hai cách đọc đều được dùng. Khác nghĩa với 「免じる」 (giải chức, tha thứ) tuy dùng cùng chữ Hán.
Dịch bằng AI
N2, N3真似まね
Bắt chước. Làm y hệt theo cách của người khác. 「先生の発音を真似する」.
Dịch bằng AI
N2, N3招くまねく
Mời với tư cách khách. 「パーティーに招く」. Cũng dùng với nghĩa gây ra kết quả không tốt, như 「誤解を招く」.
Dịch bằng AI
N2麻痺まひ
Việc chức năng của thần kinh hay cơ bị mất đi, không còn cảm giác hay vận động được. 「麻」「痺」 đều là chữ mang nghĩa tê, gộp lại biểu thị trạng thái cảm giác hay sự cử động bị tước mất. Về mặt y học chỉ triệu chứng một phần cơ thể không cử động được do tai biến mạch máu não, tổn thương thần kinh, dùng như 「半身麻痺」「顔面麻痺」「下肢の麻痺」. Ẩn dụ cũng dùng với nghĩa tổ chức hay cơ chế không vận hành bình thường như 「交通麻痺」「機能麻痺」「都市機能の麻痺」. Ngoài ra cũng dùng với nghĩa độ nhạy cảm trở nên cùn đi do lặp lại như 「感覚が麻痺する」.
Dịch bằng AI
N2間引くまびく
Việc rút bớt một phần từ thứ dày đặc để phần còn lại sinh trưởng hay đạt hiệu quả tốt hơn. Vốn là thuật ngữ nông nghiệp, chỉ công việc nhổ bớt một phần mầm rau mọc dày để tạo khoảng cách, giúp mầm còn lại lớn lên tốt. Nghĩa gốc dùng như 「大根を間引く」. Từ đó ẩn dụ cũng dùng với nghĩa loại bỏ một phần khỏi trạng thái quá dày đặc để nâng cao hiệu quả toàn thể như 「人員を間引く」「運行本数を間引く」. Hay xuất hiện trong tình huống giảm số chuyến tàu, xe buýt.
Dịch bằng AI
N2幻まぼろし
Thứ thực ra không tồn tại nhưng lại nhìn hoặc cảm thấy được. Vốn chỉ "thứ xuất hiện như giấc mơ hay ảo giác nhưng không có thực thể", dùng như 「幻を見る」「目の前に幻が現れる」. Từ đó mở rộng ẩn dụ sang cách dùng biểu thị "thứ kết thúc mà không thành hiện thực", "thứ đã mất đi và không bao giờ có lại được". Hay xuất hiện trong ngữ cảnh biểu thị thứ cực kỳ hiếm và khó có được, hoặc thứ mà sự tồn tại mang tính huyền thoại như 「幻のチャンピオン」「幻の名作」「幻の銘酒」「幻に終わる」.
Dịch bằng AI
N3間もなくまもなく
Ngay sau đây; chỉ một chút nữa. 「間もなく電車が参ります」. Là cách nói trang trọng, hay dùng trong thông báo v.v. Ở dạng 「〜して間もなく」「〜して間もない」, nó diễn tả việc ngay sau một sự việc nào đó. 「引っ越して間もなく」 là lúc chưa trôi qua bao lâu kể từ khi chuyển nhà, còn 「入社して間もない」 mang nghĩa mới vào công ty chưa lâu.
Dịch bằng AI
N3守るまもる
Bảo vệ khỏi nguy hiểm. 「家族を守る」. Cũng dùng với nghĩa làm đúng theo lời hứa hay quy tắc (「約束を守る」). Với nghĩa quy tắc thì từ trái nghĩa là 「破る」.
Dịch bằng AI
N3迷うまよう
Không quyết định được nên làm thế nào. 「買うかどうか迷う」. Cũng dùng với nghĩa không biết đường đúng, như 「道に迷う」.
Dịch bằng AI
N2丸暗記まるあんき
Việc ghi nhớ câu văn, công thức v.v. y nguyên như vậy mà không suy nghĩ về ý nghĩa hay lý do. Dùng như 「公式を丸暗記する」 (học thuộc lòng công thức), 「教科書を丸暗記する」. Chữ 「丸」 ở đầu mang nghĩa "nguyên cả, toàn bộ", và 「丸写し」, 「丸覚え」 cũng được ghép theo cách tương tự. Khác với khi chỉ nói 「暗記」, từ này đôi khi được dùng kèm cái nhìn tiêu cực rằng người nói không hiểu nội dung.
Dịch bằng AI
N2丸々まるまる
Phó từ mang nghĩa "trọn vẹn, đầy đủ toàn bộ". Là từ láy ghép cùng một âm tiết, nhấn mạnh sự đầy đủ và không hề có thiếu sót của lượng hoặc trạng thái. Có cách dùng biểu thị một đơn vị nào đó được vẹn nguyên đến hết, như 「丸々一週間休む」「丸々一冊を読み終える」, và cách dùng biểu thị vẻ ngoài tròn trịa, mũm mĩm, như 「丸々太った赤ん坊」「丸々と肥える」. Trường hợp đầu là phó từ; trường hợp sau dùng dạng 「丸々と〜」 với chức năng phó từ.
Dịch bằng AI
N2稀まれ
Việc hiếm khi xảy ra, hầu như không có. Biểu thị tần suất thấp hay sự hiếm có, dùng như 「稀な現象」「稀に見る才能」「ごく稀に」「稀にしか起こらない」. Dùng ở cả dạng tính động từ 「稀な〜」 lẫn dạng phó từ 「稀に〜」. Cũng viết là 「希」, và đây cũng là cách viết phổ biến. Là từ thiên về văn viết, hơi cứng, dùng trong các tình huống thiên về văn bản hơn so với 「めったに」 của hội thoại đời thường. Dùng cho cả việc tích cực lẫn tiêu cực, nhưng cũng có nhiều cách dùng nhấn mạnh đánh giá tích cực như 「稀に見る才能」.
Dịch bằng AI
N3満員まんいん
Đầy người, không thể vào thêm được nữa. 「満員電車」.
Dịch bằng AI
N2満喫まんきつ
Việc thưởng thức, tận hưởng đầy đủ cho đến khi thỏa mãn.
Dịch bằng AI
N2満場まんじょう
Toàn thể những người có mặt tại hội trường. 「満」 nghĩa là "đầy", 「場」 nghĩa là "nơi đó"; ghép lại biểu thị "trạng thái hội trường chật cứng người có mặt", từ đó chuyển thành "tất cả mọi người tại nơi đó". Dùng như 「満場一致」「満場の拍手」「満場が沸く」 trong các văn cảnh toàn thể hội trường cùng thể hiện một phản ứng. Là từ thuộc văn viết, thường được dùng trong các bối cảnh trang trọng như hội nghị, lễ nghi, nhà hát, nghị viện; không dùng khi nói về số người trong hội thoại đời thường.
Dịch bằng AI
N2慢性まんせい
Trạng thái triệu chứng hoặc tình trạng kéo dài lâu, khó thay đổi. 「慢」 mang nghĩa tốn thời gian, dây dưa kéo dài. Vốn là thuật ngữ y học, tạo thành cặp với 「急性」 (phát bệnh đột ngột), chỉ bệnh kéo dài trong thời gian dài. Ẩn dụ cũng dùng cho trạng thái hiện tượng xã hội hay vấn đề của tổ chức kéo dài không được giải quyết, như 「慢性的な人手不足」「慢性的な渋滞」「慢性の赤字」. Phần lớn dùng ở dạng tính động từ 「慢性的な」, mang hàm ý tiêu cực.
Dịch bằng AI
N2, N3満足まんぞく
Điều mong muốn thành hiện thực và trong lòng thấy mãn nguyện. 「結果に満足する」. Từ trái nghĩa là 「不満」.
Dịch bằng AI
N2, N5磨くみがく
Đánh bóng; chà rửa. Cọ xát để làm cho sạch. Dùng như 「歯を磨く」.
Dịch bằng AI
N3味方みかた
Đồng minh. Người đứng về phía mình và giúp đỡ. 「味方につける」. Từ trái nghĩa là 「敵」.
Dịch bằng AI
N2見込みみこみ
Sự dự đoán rằng về sau sẽ như thế này, hoặc khả năng có thể kỳ vọng.
Dịch bằng AI
N2未熟みじゅく
Việc trái cây, v.v. chưa chín đủ. Hoặc việc kỹ thuật hay kinh nghiệm còn non nớt, chưa đủ.
Dịch bằng AI
N3, N5見せるみせる
Làm cho người khác có thể nhìn thấy. Dùng như 「写真を見せる」.
Dịch bằng AI
N2密接みっせつ
Việc có mối quan hệ gắn bó sâu sắc, gần gũi đến mức không thể tách rời.
Dịch bằng AI
N2, N3見つめるみつめる
Nhìn chăm chú không rời mắt. 「相手の目を見つめる」.
Dịch bằng AI
N2見通しみとおし
Việc nhìn bao quát ra xa. Hoặc việc dự đoán diễn biến về sau.
Dịch bằng AI
N1, N3認めるみとめる
Chấp nhận là đúng hay là sự thật. 「失敗を認める」. Cũng dùng với nghĩa đánh giá là có giá trị (「実力が認められる」), hoặc nhận ra, xác nhận bằng quan sát (「変化が認められる」).
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.