Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3 · 2,031 từ Xóa bộ lọc
N3 愛情 あいじょう
Tình cảm trân trọng đối phương sâu sắc. Dùng cho tình yêu với đối tượng gần gũi như gia đình, người yêu, thú cưng. 「愛情を注ぐ」「愛情がこもった料理」.

Dịch bằng AI

N3 合図 あいず
Báo cho đối phương bằng cử chỉ hay âm thanh mà không dùng lời; cũng chỉ tín hiệu đó. 「目で合図する」「開始の合図」.

Dịch bằng AI

N2 愛想 あいそ
Thái độ đối xử dễ chịu với đối phương. Dùng như「愛想がいい」「愛想を振りまく」「愛想を尽かす」.

Dịch bằng AI

N2 相づち あいづち
Có nghĩa là khi nghe lời người khác, ở các điểm ngắt câu sẽ ngắn gọn đáp lại như 「ええ」「なるほど」. Dùng để cuộc trò chuyện diễn ra trôi chảy. Thường dùng dưới dạng 「相づちを打つ」.

Dịch bằng AI

N2 哀悼 あいとう
Việc thương tiếc, đau buồn sâu sắc trước cái chết của một người. Dùng trong những dịp tang lễ trang trọng, như 「哀悼の意を表する」「哀悼の辞」.

Dịch bằng AI

N2 相乗り あいのり
Là từ diễn đạt việc nhiều chủ thể cùng tham gia chung vào một hoạt động hay kế hoạch. Vốn có nghĩa là cùng đi nhờ xe hay phương tiện của người khác, nhưng được dùng theo lối ẩn dụ trong tình huống chính trị hay sự nghiệp như 「候補者に相乗りする」「計画に相乗りする」.

Dịch bằng AI

N2 曖昧 あいまい
Là trạng thái ý nghĩa hay thái độ của sự vật không rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều cách. Dùng như 「曖昧な返事」「態度を曖昧にする」, biểu thị trạng thái phán đoán hay lập trường không rõ ràng.

Dịch bằng AI

N3 飽きる あきる
Trở nên chán vì cùng một việc kéo dài. 「このゲームには飽きた」. Cũng dùng bằng cách gắn sau động từ, như 「食べ飽きる」「聞き飽きる」.

Dịch bằng AI

N3, N4 空く あく
Việc chỗ ngồi hay căn phòng trở nên trống rỗng. 「せきが空く」. Cũng dùng với nghĩa là có thời gian rảnh. 「手が空く」. Từ 「開く」 có cùng cách đọc nhưng nghĩa là cửa hay cửa sổ mở ra, viết bằng chữ Hán khác. Cùng chữ 「空く」 nếu đọc là 「すく」 thì thành từ khác diễn tả việc người hay vật bên trong giảm đi khiến có chỗ trống, dùng như 「電車が空く」「おなかが空く」.

Dịch bằng AI

N2 悪質 あくしつ
Trạng thái tính chất sự việc xấu và có hại. Là tính từ đuôi -na trang trọng dùng trong văn cảnh chỉ trích các hành vi cố ý gây hại cho người khác hay cách kinh doanh của doanh nghiệp, như 「悪質な詐欺」「悪質ないたずら」.

Dịch bằng AI

N3 握手 あくしゅ
Bắt tay. Nắm tay nhau để làm dấu hiệu chào hỏi hay làm hòa.

Dịch bằng AI

N2 悪評 あくひょう
Là tiếng tăm không tốt. Dùng như 「悪評が立つ」「悪評を招く」, biểu thị tình huống sản phẩm, nhân vật, hành vi nhận được đánh giá xấu từ xã hội.

Dịch bằng AI

N3 悪魔 あくま
Ác quỷ. Tồn tại đáng sợ xui khiến người ta làm điều xấu. Cũng dùng để ví người có lòng lạnh lùng tàn nhẫn, như 「悪魔のような人」. Từ trái nghĩa là 「天使」.

Dịch bằng AI

N2 あくまで あくまで
Là phó từ mang nghĩa triệt để cho đến cuối cùng, hoặc với tư cách lập trường cơ bản. Dùng như「あくまで反対する」「あくまで参考にすぎない」trong tình huống thể hiện sự kiên trì thái độ hay giới hạn lập trường. Khi là phó từ, thường được viết bằng hiragana, nhưng nếu viết bằng kanji thì là「飽くまで」.

Dịch bằng AI

N2 悪夢 あくむ
Là giấc mơ khó chịu. Chuyển nghĩa, cũng thường chỉ những sự việc đáng sợ đã xảy ra trong thực tế hay những trải nghiệm không muốn nhớ lại. Được dùng theo lối ẩn dụ khi diễn đạt ký ức thảm khốc trong quá khứ, như 「悪夢のような事故」「悪夢が蘇る」.

Dịch bằng AI

N3 明け方 あけがた
Rạng sáng. Lúc đêm kết thúc và bầu trời bắt đầu sáng lên. Nghĩa gần như giống 「夜明け」. Khung giờ đi thành cặp là 「夕方」.

Dịch bằng AI

N2 憧れ あこがれ
Tâm tình bị thu hút và mong muốn mạnh mẽ trở thành như thế. Dùng như「海外生活への憧れ」「彼女は憧れの存在だ」. Là dạng danh từ của động từ「憧れる」.

Dịch bằng AI

N2 足場 あしば
Là từ diễn đạt nền tảng và căn cứ trong việc tiến hành sự việc. Vốn là giàn giáo tạm dựng để công nhân đứng tại công trường, nhưng được dùng rộng rãi theo lối ẩn dụ với nghĩa nền tảng của hoạt động, như 「事業の足場を築く」「交渉の足場を固める」.

Dịch bằng AI

N2 味わい あじわい
Là dư vị hay chiều sâu cảm nhận được từ một sự vật. Không chỉ là vị giác trên lưỡi, mà phần lớn chỉ chiều sâu cảm xúc trong các tác phẩm nghệ thuật hay trải nghiệm, như 「味わいのある文章」「独特の味わい」.

Dịch bằng AI

N3 預ける あずける
Nhờ người khác trông giữ đồ, tiền hay con cái của mình. 「銀行にお金を預ける」「子どもを預ける」. Bên nhờ gửi dùng 「預ける」, bên được nhờ trông giữ dùng 「預かる」: 「銀行にお金を預ける」 đối lại với 「銀行がお金を預かる」.

Dịch bằng AI

N3 あせ
Mồ hôi. Chất lỏng tiết ra từ da khi nóng hay khi vận động. Nói là 「汗をかく」. 「汗を流す」 có nghĩa rửa thân thể và nghĩa làm việc hết mình.

Dịch bằng AI

N3 焦る あせる
Sốt ruột muốn làm cho nhanh vì không tiến triển như mong muốn. Từ 「褪せる」 có cùng cách đọc với 「焦る」 mang nghĩa màu sắc phai nhạt, là từ khác.

Dịch bằng AI

N2 あだ
Việc không đền đáp ơn nghĩa mà ngược lại còn gây hại. Dùng cho tình huống lấy oán báo ơn, như 「恩を仇で返す」. Ngoài ra còn dùng theo nghĩa việc làm với thiện ý lại phản tác dụng, như 「情けが仇になる」. Khi đọc là 「かたき」 thì mang nghĩa khác, chỉ đối tượng mà mình ôm hận.

Dịch bằng AI

N3 与える あたえる
Cho người khác vật của mình. 「えさを与える」. Ngoài ra còn dùng rộng rãi với nghĩa gây ra thứ vô hình, như 「影響を与える」「損害を与える」. Là từ trang trọng hơn 「あげる」.

Dịch bằng AI

N2 頭打ち あたまうち
Việc con số hay thành tích sau khi đạt đến một mức nào đó thì không tăng thêm được nữa. Dùng như 「売上が頭打ちになる」「成長が頭打ちだ」.

Dịch bằng AI

N3 辺り あたり
Gần nơi đó. 「駅の辺り」「辺りを見回す」. Cũng hay dùng ở dạng 「この辺り」.

Dịch bằng AI

N2 扱う あつかう
Việc lấy sự vật làm đối tượng và tiến hành xử lý hay đối ứng. Là động từ cơ bản với ý nghĩa mở rộng tùy theo đối tượng, như thao tác 「機械を扱う」, đối phó 「問題を扱う」, đối ứng 「顧客を扱う」, bán hàng 「商品を扱う」.

Dịch bằng AI

N2 厚かましい あつかましい
Trạng thái trơ tráo, không hề khách sáo hay giữ ý. Dùng như 「厚かましいお願い」「厚かましい人」.

Dịch bằng AI

N2 あっけない あっけない
Là tính từ diễn đạt trạng thái sự việc kết thúc đơn giản đến mức ngạc nhiên, đi ngược kỳ vọng hay dự đoán, và cảm thấy không thỏa mãn. Dùng như 「あっけない幕切れ」「あっけない敗北」 trong tình huống kết thúc mà không có cao trào.

Dịch bằng AI

N2 あっさり あっさり
Là phó từ diễn đạt trạng thái sự việc nhạt nhẽo và không có chấp nhặt, hoặc trạng thái được thực hiện đơn giản ngoài dự đoán. Cũng dùng cho thức ăn như 「あっさりした味」, nhưng các cách dùng như 「あっさり負ける」「あっさり認める」 cũng phổ biến.

Dịch bằng AI

N2 圧縮 あっしゅく
Là từ diễn đạt việc nén ép vật lý để giảm thể tích, hoặc chuyển nghĩa thành cô đặc và rút ngắn nội dung hay thời gian. Dùng rộng rãi trong các tình huống xử lý dữ liệu hay tăng hiệu quả công việc, như 「ファイルを圧縮する」「工程を圧縮する」.

Dịch bằng AI

N2 圧倒 あっとう
Việc đè bẹp và đánh bại đối phương bằng khí thế hay sức mạnh vượt trội hơn nhiều. Còn có nghĩa khiến người ta không thể cử động được bằng ấn tượng mạnh. Dùng như 「相手を圧倒する」「観客を圧倒する」, và cũng có nhiều cách dùng tính từ như 「圧倒的な勝利」.

Dịch bằng AI

N2 圧迫 あっぱく
Việc gây gánh nặng cho vật thể hay cơ thể bằng cách đè ép mạnh, và việc đè nặng lên về mặt kinh tế hay tinh thần. Dùng rộng rãi từ sự đè ép vật lý đến gánh nặng cho kinh doanh và sinh hoạt, như 「神経を圧迫する」「家計を圧迫する」.

Dịch bằng AI

N3 集まり あつまり
Việc người ta tụ họp; cũng chỉ buổi họp mặt đó. 「町内の集まり」. Cũng có nghĩa chỉ mức độ tụ họp, như 「集まりが悪い」.

Dịch bằng AI

N2 圧力 あつりょく
Là từ mang nghĩa lực ép vật lý, hoặc tác động cưỡng chế gây ảnh hưởng đến đối phương. Dùng rộng rãi theo lối ẩn dụ trong các tình huống chính trị, tổ chức, quan hệ con người, như 「圧力をかける」「圧力に屈する」.

Dịch bằng AI

N2 当て付け あてつけ
Việc chỉ trích, châm biếm đối phương một cách gián tiếp. Việc gửi gắm lời mỉa mai qua thái độ hay lời nói mà không nói thẳng. Dùng như 「当て付けがましい態度」.

Dịch bằng AI

N2 当てはまる あてはまる
Là tự động từ mang nghĩa phù hợp với một điều kiện hay tiêu chuẩn nào đó. Dùng dưới dạng 「条件に当てはまる」「例に当てはまる」, biểu thị việc đối tượng có thỏa mãn tiêu chuẩn hay không.

Dịch bằng AI

N2 当てはめる あてはめる
Là tha động từ mang nghĩa làm cho sự việc khớp với một tiêu chuẩn hay khuôn mẫu. Dùng như 「理論を当てはめる」「公式を当てはめる」 trong tình huống áp dụng khung khổ có sẵn vào một trường hợp khác.

Dịch bằng AI

N3 当てる あてる
Làm cho vật chạm vào vật khác (「布を当てる」). Ngoài ra còn có nghĩa làm trúng, như 「ボールを当てる」, và nghĩa nói đúng, như 「クイズの答えを当てる」. 「当てる」 dùng khi người làm cho vật va trúng, còn 「当たる」 khi bản thân vật va trúng: 「ボールを当てる」 đối lại với 「ボールが当たる」.

Dịch bằng AI

N3 あと
Dấu vết còn lại sau khi có điều gì đó. 「足跡」「傷の跡」「城の跡」. Từ 「後」 có cùng cách đọc chỉ phía sau về thời gian hay thứ tự, viết phân biệt với 「跡」 là dấu vết còn lại ở nơi chốn.

Dịch bằng AI

N2 跡継ぎ あとつぎ
Người kế thừa nghề gia truyền, quyền thừa kế gia đình hay địa vị, v.v. Dùng như 「跡継ぎを探す」「跡継ぎ問題」.

Dịch bằng AI

N2 後回し あとまわし
Là từ diễn đạt việc đẩy những thứ có mức ưu tiên thấp xuống thứ tự sau. Dùng dưới dạng 「後回しにする」, biểu thị trạng thái bị xử lý chậm như kết quả của việc xử lý việc khác trước.

Dịch bằng AI

N3 あな
Lỗ. Chỗ lõm xuống hay xuyên thủng trên bề mặt vật. 「穴をほる」「くつ下に穴があく」. Cũng dùng để ví điểm còn thiếu sót, như 「計画の穴」.

Dịch bằng AI

N2 暴く あばく
Việc đưa ra ánh sáng sự thật hay bí mật bị che giấu. Ngoài ra còn có nghĩa đào mộ lên. Dùng như 「不正を暴く」「真相を暴く」.

Dịch bằng AI

N3 浴びる あびる
Nhận nước hay ánh sáng lên cơ thể. 「シャワーを浴びる」「日光を浴びる」. Cũng dùng với nghĩa nhận nhiều lời cùng một lúc, như 「非難を浴びる」.

Dịch bằng AI

N2 あぶれる あぶれる
Việc không kiếm được việc làm hay cơ hội, bị gạt ra ngoài. Dùng theo nghĩa bỏ lỡ cơ hội đã kỳ vọng, như 「仕事にあぶれる」「就職にあぶれる」. Hơi mang tính khẩu ngữ.

Dịch bằng AI

N2 甘味 あまみ
Vị ngọt; cũng là mức độ ngọt mà thực phẩm có. Thường dùng khi nói về vị ngọt vốn có của nguyên liệu, như 「玉ねぎの甘味が引き出される」「果物の甘味が強い」. Cùng chữ 「甘味」 nếu đọc là 「かんみ」 thì là từ khác chỉ chính các món ngọt, bánh kẹo, dùng như 「甘味処」.

Dịch bằng AI

N2 甘やかす あまやかす
Việc không nghiêm khắc với trẻ con, v.v. mà để mặc cho muốn làm gì thì làm. Dùng như 「子どもを甘やかす」「甘やかされて育つ」.

Dịch bằng AI

N3 余り あまり
Phần dư, phần còn lại. Cái còn lại sau khi dùng hoặc chia. Dùng như 「料理の余りを弁当に入れる」「10を3で割ると余りは1」. Động từ là 「余る」. Phó từ 「あまり」 có cùng cách đọc là từ khác, dùng kèm phủ định như 「あまり高くない」, và thường viết bằng kana.

Dịch bằng AI

N3 余る あまる
Còn dư lại sau khi dùng; còn thừa do số hay lượng quá nhiều. 「料理が余る」「手に余る」 (vượt quá khả năng xử lý của bản thân). Từ trái nghĩa là 「足りない」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.