Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3 · 2,031 từ Xóa bộ lọc
N3 載る のる
Bài viết hay ảnh xuất hiện trên báo hay sách v.v. 「新聞に載る」. Cũng dùng với nghĩa vật được đặt lên trên cái gì đó (「机に載っている本」). 「載せる」 dùng khi người đăng lên báo v.v., còn 「載る」 dùng khi bài viết hay ảnh xuất hiện ở đó: so sánh 「記事を載せる」 với 「記事が載る」. Lưu ý viết phân biệt với 「乗る」 có cùng cách đọc (lên phương tiện).

Dịch bằng AI

N3, N5 乗る のる
Đi; lên (xe). Lên tàu điện, ô tô v.v. Từ trái nghĩa là 「降りる」.

Dịch bằng AI

N3 のんびり のんびり
Trạng thái thong thả, không vội vã. 「休日はのんびり過ごす」.

Dịch bằng AI

N2 把握 はあく
Việc hiểu rõ và nắm bắt chắc chắn nội dung hay tình hình của sự việc.

Dịch bằng AI

N3 配達 はいたつ
Giao hàng hóa hay bưu phẩm. 「新聞配達」.

Dịch bằng AI

N2 配置 はいち
Việc phân bổ và bố trí người hay vật vào vị trí thích hợp của mỗi cái.

Dịch bằng AI

N3 売店 ばいてん
Cửa hàng nhỏ trong nhà ga hay bệnh viện v.v. 「駅の売店」.

Dịch bằng AI

N2 配布 はいふ
Việc phân phát cho nhiều người để lan tỏa đến khắp mọi người.

Dịch bằng AI

N3 俳優 はいゆう
Diễn viên. Người đóng vai trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N3〜N5 入る はいる
Việc di chuyển vào bên trong. 「へやに入る」. Từ trái nghĩa là 「出る」.

Dịch bằng AI

N3 生える はえる
Cỏ, lông hay răng v.v. mọc ra. 「草が生える」「ひげが生える」. 「生やす」 dùng khi người để cho mọc ra, còn 「生える」 dùng khi nó tự mọc: so sánh 「ひげを生やす」 với 「ひげが生える」.

Dịch bằng AI

N3 はか
Mộ. Nơi chôn và thờ người đã mất. 「墓参り」.

Dịch bằng AI

N2, N3 ばか ばか
Việc đầu óc chậm chạp; lời mắng chửi người khác. 「ばかなことをするな」. Cũng dùng với nghĩa 「vô cùng」, như 「ばかに寒い」. Chữ Hán viết là 「馬鹿」 nhưng thường viết bằng hiragana hoặc katakana.

Dịch bằng AI

N3 博士 はかせ
Chuyên gia. Cách gọi thân mật dành cho người rất am hiểu về một lĩnh vực nào đó. Dùng không liên quan đến học vị đại học, như 「弟は星の博士だ」「魚の博士」. Cùng chữ 「博士」 nếu đọc là 「はくし」 thì là từ khác chỉ học vị cao nhất do đại học cấp.

Dịch bằng AI

N2 破棄 はき
Là việc hủy bỏ, làm cho mất hiệu lực hợp đồng, lời hứa, văn bản v.v. Là từ trang trọng dùng như「契約を破棄する (hủy bỏ hợp đồng)」「文書を破棄する (hủy tài liệu)」「判決を破棄する (bãi bỏ phán quyết)」.「破」là phá vỡ,「棄」là vứt bỏ, hai chữ chỉ「phá vỡ và vứt bỏ」. Được dùng cho cả sự hủy bỏ vật lý và sự hủy bỏ hiệu lực pháp lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, văn bản kinh doanh như hủy hợp đồng, xóa dữ liệu, phán quyết của tòa cấp trên đưa lại.

Dịch bằng AI

N2 歯切れ はぎれ
Là sự rõ ràng, dứt khoát trong cách nói hay thái độ. Dùng như「歯切れの悪い返事 (câu trả lời ấp úng)」「歯切れよく話す (nói dứt khoát)」「歯切れの良い文章 (câu văn dứt khoát)」. Là cách dùng phái sinh từ cảm giác cắn vào và cắt rời thức ăn bằng răng, được định hình như ẩn dụ về sự rõ ràng của phát ngôn, văn chương, thái độ. Trung tâm là cách dùng ở dạng「歯切れが悪い」, để chỉ ra một cách phủ định dáng vẻ ấp úng, không rõ ràng. Được dùng nhiều trong báo chí, phê bình, đánh giá nhân vật.

Dịch bằng AI

N3 博士 はくし
Tiến sĩ. Học vị cao nhất trao cho người nghiên cứu sâu về một lĩnh vực học vấn. Khi chỉ học vị thì đọc là 「はくし」. Ngoài học vị, người rất am hiểu một lĩnh vực đôi khi cũng được gọi là 「はかせ」.

Dịch bằng AI

N3 拍手 はくしゅ
Vỗ tay để thể hiện tình cảm khen ngợi hay vui mừng. 「拍手を送る」.

Dịch bằng AI

N2, N3 爆発 ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.

Dịch bằng AI

N3 博物館 はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.

Dịch bằng AI

N3 激しい はげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).

Dịch bằng AI

N3 挟む はさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).

Dịch bằng AI

N3 はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.

Dịch bằng AI

N3 はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.

Dịch bằng AI

N2, N4, N5 走る はしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.

Dịch bằng AI

N2, N3 外す はずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 外れる はずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.

Dịch bằng AI

N2, N3 はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.

Dịch bằng AI

N2 肌触り はだざわり
Là cảm giác khi bề mặt của vật chạm vào da. Dùng như「肌触りのよいシャツ (áo có cảm giác chạm da dễ chịu)」「優しい肌触り (cảm giác chạm da nhẹ nhàng)」「ざらついた肌触り (cảm giác chạm da thô)」. Là từ hàng ngày dùng để diễn đạt chất cảm của vải, chất liệu, sản phẩm, xuất hiện nhiều trong giới thiệu, đánh giá đối với hàng may mặc, đồ ngủ, mỹ phẩm. Cũng có cách dùng ẩn dụ chỉ ấn tượng cảm tính nhận được từ văn chương hay cách nói, như「言葉の肌触り (cảm giác chạm của ngôn từ)」.

Dịch bằng AI

N2, N5 働く はたらく
Làm việc. Làm công việc.

Dịch bằng AI

N2 場違い ばちがい
Là việc không phù hợp với không khí hoặc tình huống của chỗ đó. Dùng như「場違いな服装 (trang phục không phù hợp với hoàn cảnh)」「場違いな発言 (phát ngôn lạc lõng)」「場違いな所に来てしまった (đến nhầm chỗ)」. Biểu thị dáng vẻ nổi cồm ra so với xung quanh, được dùng trong các bối cảnh nói lên một cách phê phán hoặc tự giễu sự không hài hòa với TPO. Là từ có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, là cách diễn đạt điển hình về sự lệch nhau giữa chỗ trang trọng và hành vi thân mật.

Dịch bằng AI

N2 発覚 はっかく
Là việc việc xấu hay bí mật được giấu kín bị phơi bày ra ánh sáng. Dùng như「不正が発覚する (gian dối bị phát giác)」「事件が発覚する (vụ việc bị phát giác)」「発覚を恐れる (sợ bị phát giác)」.「発」là hiện ra,「覚」là nhận ra, hai chữ chỉ「bị nhận ra và lộ ra ngoài」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh sự thật muốn giấu kín bị bại lộ, là thuật ngữ báo chí được dùng nhiều trong các tình huống bê bối, tội phạm, các mối quan hệ bí mật bị thế gian biết đến.

Dịch bằng AI

N2 発掘 はっくつ
Là việc đào lên những thứ bị chôn vùi trong lòng đất. Từ đó chuyển nghĩa, là việc tìm ra nhân tài hay tài năng chưa được biết đến. Dùng như「遺跡を発掘する (khai quật di tích)」「新人を発掘する (phát hiện nhân tài mới)」「埋もれた名作を発掘する (phát hiện kiệt tác bị lãng quên)」.「発」là đưa ra mặt,「掘」là đào, hai chữ chỉ「đào lên và đưa ra ngoài」. Được dùng rộng rãi trong cả sự khai quật vật lý (khảo cổ học) lẫn sự phát hiện ẩn dụ (nhân tài, tài năng, giá trị bị che giấu).

Dịch bằng AI

N3 発見 はっけん
Phát hiện. Tìm ra sự vật cho đến nay chưa được biết đến. 「新種の発見」.

Dịch bằng AI

N2 発散 はっさん
Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.

Dịch bằng AI

N3 発達 はったつ
Trưởng thành và trở nên hoàn thiện hơn. 「筋肉が発達する」「交通が発達した町」. Trong khi 「発展」 chỉ việc quy mô lớn lên, thì 「発達」 thường chỉ sự nâng cao chức năng hay năng lực.

Dịch bằng AI

N2, N3 発展 はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.

Dịch bằng AI

N3 発売 はつばい
Tung hàng hóa ra bán. 「新商品を発売する」.

Dịch bằng AI

N3 発表 はっぴょう
Thông báo rộng rãi hướng đến nhiều người. 「研究発表」「合格発表」.

Dịch bằng AI

N2, N3 派手 はで
Trạng thái màu sắc hay hành động nổi bật và rực rỡ. 「派手な服」. Từ trái nghĩa là 「地味」.

Dịch bằng AI

N2 歯止め はどめ
Là tác dụng ngăn chặn sự tiến triển hoặc xấu đi của sự việc. Dùng như「価格上昇に歯止めをかける (kìm hãm sự tăng giá)」「歯止めが利かない (không kìm hãm được)」「歯止めを失う (mất phanh)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ thiết bị chặn chuyển động của bánh xe, được định hình như ẩn dụ chỉ sự kiềm chế, điều chỉnh. Phần lớn được dùng ở dạng「歯止めをかける」「歯止めが利く/利かない」, được dùng nhiều trong các tình huống kiểm soát các động thái không mong muốn của kinh tế, xã hội, tổ chức.

Dịch bằng AI

N3 離す はなす
Tách vật đang dính vào nhau và tạo khoảng cách. 「手を離す」「机を離して置く」. Lưu ý viết phân biệt với 「放す」 có cùng cách đọc (thả tự do thứ đang nắm). 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách, còn 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra: so sánh 「手を離す」 với 「手が離れる」.

Dịch bằng AI

N3 花火 はなび
Pháo hoa. Thứ dùng thuốc nổ để bắn lên bầu trời đêm tạo hình ánh sáng. 「花火大会」.

Dịch bằng AI

N3 離れる はなれる
Khoảng cách giãn ra; rời khỏi chỗ đó. 「駅から離れた家」「故郷を離れる」. 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra, còn 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách: so sánh 「手が離れる」 với 「手を離す」.

Dịch bằng AI

N3 はね
Bộ phận của chim hay côn trùng, dùng để bay trên trời. Cũng chỉ lông phủ trên thân chim. Ví dụ 「羽を広げる」. Khi đếm chim hay thỏ thì đọc là 「わ」, dùng như 「二羽(にわ)」.

Dịch bằng AI

N2, N3 はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.

Dịch bằng AI

N2 阻む はばむ
Là việc chặn lại thứ đang muốn tiến lên và không cho đi tiếp. Dùng như「行く手を阻む (chặn đường đi)」「進出を阻む (cản trở việc tiến vào)」「優勝を阻む (cản trở giành chức vô địch)」. Được dùng rộng rãi từ sự cản trở vật lý đối với lối đi, đến những tình huống cản trở sự hiện thực hóa có tính trừu tượng như kế hoạch, sự tiến vào, sự đạt được, biểu thị ý nghĩa chặn giữa chừng chuyển động hướng tới mục tiêu hay thành công. Xuất hiện nhiều trong nhiều bối cảnh đa dạng như thể thao, kinh doanh, miêu tả địa lý.

Dịch bằng AI

N3 場面 ばめん
Cảnh. Tình trạng tại chỗ nơi sự việc đang diễn ra. 「感動的な場面」. Cũng dùng với nghĩa một cảnh trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N2 破門 はもん
Là việc trục xuất đệ tử hoặc tín đồ khỏi quan hệ thầy trò hoặc tổ chức tôn giáo. Dùng như「師匠から破門される (bị thầy trục xuất)」「破門状 (thư trục xuất)」「破門に処する (xử trục xuất)」.「破」là phá,「門」là cửa môn của thầy, cửa môn của môn phái, hai chữ chỉ「đuổi ra khỏi cửa môn」. Vốn là từ về quan hệ thầy trò trong Phật giáo, võ thuật, các môn nghệ, chỉ hình phạt nặng tước đi tư cách đệ tử. Trong hiện đại thường thấy trong các bối cảnh giới giải trí, văn nghệ truyền thống.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.