Nhất định, dù có chuyện gì đi nữa. 「絶対に行く」. Khi dùng với thể phủ định thì mang nghĩa 「決して〜ない」 (nhất quyết không) (「絶対にしない」).
Dịch bằng AI
N2絶体絶命ぜったいぜつめい
Tình trạng bị dồn vào đường cùng đến cực điểm, không còn cách thoát. Là thành ngữ bốn chữ Hán. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「絶体絶命のピンチ」「絶体絶命の状況」, nhấn mạnh tình trạng khủng hoảng.
Dịch bằng AI
N3節約せつやく
Việc giảm bớt lãng phí, sử dụng tiền bạc và đồ vật một cách tiết kiệm. 「電気代を節約する」. Cách nói đối lập là 「むだづかい」.
Dịch bằng AI
N2是非ぜひ
Sự phán định về tốt xấu, đúng sai của sự việc. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「是非を問う」「是非を論じる」. Đồng âm và đồng tự với phó từ 「ぜひ」 (nhất định, bằng mọi giá) nhưng cách dùng khác, ở đây xử lý như danh từ.
Dịch bằng AI
N3全員ぜんいん
Toàn bộ mọi người ở một nơi hay trong một tập thể. 「全員が賛成した」.
Dịch bằng AI
N2旋回せんかい
Việc xoay tròn vẽ thành vòng tròn. Đặc biệt chỉ việc máy bay, chim vẽ vòng cung trên không. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「上空を旋回する」, sử dụng cho chuyển động xoay trong không gian trên cao.
Dịch bằng AI
N3選挙せんきょ
Việc chọn ra người đại diện thông qua bỏ phiếu. 「選挙に行く」.
Dịch bằng AI
N2先行せんこう
Việc tiến trước người khác. Việc làm trước thời điểm dự định. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「先行研究」「販売に先行する」「先行発売」, mang nghĩa đứng trước về thời gian hay thứ tự.
Dịch bằng AI
N2繊細せんさい
Việc cảm giác hay cảm xúc tinh tế và nhạy bén. Việc cấu tạo của vật được làm tỉ mỉ và thanh nhã. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「繊細な感性」「繊細な細工」, dùng cho cả tâm hồn người và cấu tạo của vật.
Dịch bằng AI
N3洗剤せんざい
Chất dùng để giặt giũ hay rửa chén bát, giúp làm sạch vết bẩn.
Dịch bằng AI
N3選手せんしゅ
Người được chọn để tham gia thi đấu. Cũng thường được dùng rộng để chỉ những người chơi thể thao. 「野球選手」.
Dịch bằng AI
N3全身ぜんしん
Toàn bộ cơ thể. 「全身がぬれる」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「前進」 (việc tiến về phía trước) đồng âm.
Dịch bằng AI
N2宣誓せんせい
Việc thề long trọng tại nơi chính thức rằng sẽ nói sự thật hay sẽ giữ nghĩa vụ. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「宣誓する」「選手宣誓」 trong các khung cảnh công như tòa án, lễ kỷ niệm, đại hội thể thao.
Dịch bằng AI
N3先祖せんぞ
Những người thuộc các đời trước mình trong dòng họ. 「先祖の墓」. Từ trái nghĩa là 「子孫」.
Dịch bằng AI
N3選択せんたく
Việc chọn ra từ trong nhiều thứ. 「選択肢」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「洗濯」 (việc giặt quần áo) đồng âm.
Dịch bằng AI
N3宣伝せんでん
Việc quảng bá, làm cho nhiều người biết đến một sản phẩm hay ý tưởng. 「新商品を宣伝する」.
Dịch bằng AI
N2先入観せんにゅうかん
Quan điểm hay ấn tượng cố định đã có từ trước khi thực sự tiếp xúc. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「先入観を持つ」「先入観にとらわれる」, thường thể hiện theo nghĩa tiêu cực về định kiến làm méo mó phán đoán.
Dịch bằng AI
N2専念せんねん
Việc không làm việc khác mà chỉ tập trung dồn sức vào duy nhất một việc. Là từ trang trọng dùng theo dạng 「研究に専念する」「治療に専念する」, mang nghĩa dồn toàn lực vào một hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.
Dịch bằng AI
N2, N4専門せんもん
Việc học hoặc nghiên cứu sâu về một điều gì đó.「専門は経済です」.
Dịch bằng AI
N3象ぞう
Loài động vật lớn nhất trên cạn, có vòi dài và tai to.
Dịch bằng AI
N3騒音そうおん
Âm thanh nghe khó chịu. Dùng cho những âm thanh gây cản trở sinh hoạt như tiếng công trình hay tiếng xe cộ.
Dịch bằng AI
N3増加ぞうか
Việc số lượng hay lượng tăng lên. 「人口の増加」. Từ trái nghĩa là 「減少」.
Dịch bằng AI
N2走行そうこう
Việc xe cộ chạy. Đối tượng là phương tiện có động lực hay bánh xe như ô tô, tàu điện, xe đạp. Dùng theo cách 「車両が高速で走行する」. Không dùng cho cảnh người hay động vật chạy.
Dịch bằng AI
N2総じてそうじて
Phó từ mang nghĩa "nhìn tổng thể thì", "nói chung". Dùng theo cách 「総じて好調」「総じて言えば」 trong ngữ cảnh nói về xu hướng chung cho dù có sự khác biệt giữa từng trường hợp.
Dịch bằng AI
N2壮絶そうぜつ
Trạng thái dũng mãnh và mãnh liệt. Dùng theo cách 「壮絶な戦い」「壮絶な最期」, thể hiện sự dữ dội và ghê gớm như đối đầu bằng cả tính mạng.
Dịch bằng AI
N2早々そうそう
Có nghĩa là ngay sau một thời điểm hay một sự việc, ở giai đoạn còn rất sớm. Khi gắn sau danh từ như 「新年早々」「開店早々」 thì đọc là 「そうそう」 và mang nghĩa 「〜してすぐ」 (vừa làm xong việc gì đó là ngay lập tức). Cùng chữ Hán này còn được đọc là 「はやばや」; với cách đọc đó, từ này dùng ở dạng 「早々と」 như 「早々と帰る」「早々と売り切れる」, diễn tả việc hành động ấy diễn ra sớm hơn bình thường. Vì dạng sử dụng khác nhau tùy theo cách đọc, hãy phân biệt: 「〜早々」 thì đọc 「そうそう」, còn 「早々と」 thì đọc 「はやばや」.
Dịch bằng AI
N3想像そうぞう
Việc hình dung trong đầu những sự vật, sự việc chưa thực sự nhìn thấy. 「想像がつく」. Lưu ý phân biệt cách viết với 「創造」 (việc sáng tạo ra cái mới) đồng âm.
Dịch bằng AI
N2壮大そうだい
Trạng thái có quy mô to lớn và nguy nga. Dùng theo cách 「壮大な計画」「壮大な景色」, thể hiện rằng quy mô, ý tưởng, cảnh sắc của sự vật là hùng vĩ và nguy nga.
Dịch bằng AI
N3早退そうたい
Việc về sớm hơn giờ quy định ở trường học hay công ty. 「体調が悪くて早退する」.
Dịch bằng AI
N2早晩そうばん
Phó từ mang nghĩa "sớm muộn gì cũng", "không lâu nữa sẽ". Là từ trang trọng dùng theo cách 「早晩〜するだろう」 dự đoán điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
Dịch bằng AI
N3速度そくど
Tốc độ di chuyển. 「速度を上げる」.
Dịch bằng AI
N2, N3底そこ
Phần dưới cùng của vật chứa hay của biển, sông. 「くつの底」. Cũng dùng với nghĩa nơi sâu nhất như 「心の底」.
Dịch bằng AI
N2損なうそこなう
Việc làm cho trạng thái tốt của sự việc trở nên xấu đi. Dùng để nói về việc làm xấu đi trạng thái hay giá trị mang tính trừu tượng, như trong 「信用を損なう」, 「健康を損なう」, 「景観を損なう」.
Dịch bằng AI
N2損ねるそこねる
Việc làm xấu đi tâm trạng, sức khỏe, hay trạng thái của sự việc. Dùng theo cách 「機嫌を損ねる」「体調を損ねる」, mang nghĩa làm cho trạng thái của đối tượng xấu đi. Cũng dùng như động từ phụ trợ với nghĩa "lỡ làm ~", như 「言いそこねる」.
Dịch bằng AI
N2注ぐそそぐ
Việc rót chất lỏng từ vật chứa vào nơi khác. Ngoài ra, cũng dùng với nghĩa tập trung những thứ trừu tượng như tình cảm hay ánh nhìn vào một đối tượng. Đối tượng là chất lỏng hoặc tình cảm, ánh nhìn trừu tượng, như trong 「お茶を注ぐ」, 「愛情を注ぐ」, 「視線を注ぐ」.
Dịch bằng AI
N2即興そっきょう
Việc sáng tạo ra âm nhạc, thơ, kịch v.v. ngay tại chỗ mà không chuẩn bị trước. Dùng trong các tình huống sáng tạo nghệ thuật, như trong 「即興で演奏する」, 「即興の詩」.
Dịch bằng AI
N2, N3そっくりそっくり
Trạng thái rất giống nhau. 「父親にそっくりだ」. Cũng dùng với nghĩa toàn bộ không sót gì như trong 「そっくりそのまま」.
Dịch bằng AI
N2即効そっこう
Việc thuốc, biện pháp xử lý v.v. lập tức phát huy hiệu quả. Dùng cho những sự vật có hiệu quả xuất hiện trong thời gian ngắn, như trong 「即効性のある薬」, 「即効の治療」.
Dịch bằng AI
N2, N3そっとそっと
Trạng thái làm việc gì đó một cách nhẹ nhàng, khẽ khàng để không gây ra tiếng động. 「そっとドアを閉める」. Cũng có cách nói 「そっとしておく」 nghĩa là để yên, không đụng đến.
Dịch bằng AI
N2卒倒そっとう
Việc đột ngột mất ý thức và ngã xuống tại chỗ. Dùng theo cách 「知らせを聞いて卒倒した」, thể hiện trạng thái mất hồn và ngã xuống vì cú sốc hay kinh ngạc mạnh.
Dịch bằng AI
N2袖そで
Phần tay áo của trang phục. Ngoài ra, trong thành ngữ 「袖にする」, được dùng với nghĩa đối xử lạnh nhạt, không thèm đếm xỉa đến đối phương. Cũng có những thành ngữ liên quan đến trang phục, như 「袖を通す」 (mặc quần áo).
Dịch bằng AI
N3その後そのご
Mang nghĩa "kể từ sau đó", "sau đó về sau". Dùng theo cách 「その後の状況」「その後、連絡がない」 trong ngữ cảnh chỉ khoảng thời gian từ một thời điểm về sau.
Dịch bằng AI
N3それぞれそれぞれ
Mỗi người một, mỗi cái một. 「人それぞれ考えが違う」.
Dịch bằng AI
N2, N3そろうそろう
Hai vật trở lên trở nên ở cùng một trạng thái. 「サイズがそろう」. Cũng dùng với nghĩa những thứ hoặc người cần thiết tập hợp đầy đủ (「メンバーがそろう」). Chữ Hán viết là 「揃う」 nhưng vì đây là chữ Hán ít dùng trong đời sống hằng ngày nên thường viết bằng hiragana. Người làm cho các vật ở cùng trạng thái là 「そろえる」, còn bản thân các vật trở nên ở cùng trạng thái là 「そろう」, dùng phân biệt như 「くつをそろえる」 với 「くつがそろう」.
Dịch bằng AI
N3そろえるそろえる
Làm cho hai vật trở lên ở cùng một trạng thái. 「くつをそろえる」. Cũng dùng với nghĩa tập hợp đầy đủ những thứ cần thiết (「道具をそろえる」). Chữ Hán viết là 「揃える」. Người làm cho các vật ở cùng trạng thái là 「そろえる」, còn bản thân các vật trở nên ở cùng trạng thái là 「そろう」, dùng phân biệt như 「くつをそろえる」 với 「くつがそろう」.
Dịch bằng AI
N3損そん
Việc mất tiền hay lợi ích. Việc không có lợi. 「損をする」. Từ trái nghĩa là 「得」.
Dịch bằng AI
N3尊敬そんけい
Việc cho rằng ai đó đáng nể và kính trọng người đó. 「先生を尊敬する」.
Dịch bằng AI
N3存在そんざい
Việc có ở đó, hiện diện ở đó. 「宇宙人の存在」. Cũng có cách dùng chỉ người hay vật quan trọng, như 「大きな存在」.
Dịch bằng AI
N3体育たいいく
Môn học vận động cơ thể như một môn học ở trường. 「体育の授業」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.