Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3 · 2,031 từ Xóa bộ lọc
N3 組む くむ
Kết hợp những thứ riêng lẻ thành một. Cũng dùng khi hợp tác với người khác hay lập kế hoạch, như 「腕を組む」「予算を組む」.

Dịch bằng AI

N2 雲行き くもゆき
Là sự chuyển biến tình hình hay không khí của sự việc. Dùng như 「雲行きが怪しい」, được dùng trong các tình huống cảm thấy có dấu hiệu sự việc sẽ diễn biến theo hướng không tốt. Là cách diễn đạt ẩn dụ chuyển từ thời tiết.

Dịch bằng AI

N3 悔しい くやしい
Cảm giác tức tối, không cam lòng vì bị thua hay thất bại. 「試合に負けて悔しい」「悔しい思いをする」.

Dịch bằng AI

N3 悔やむ くやむ
Tiếc nuối rằng lúc đó giá mà đã làm thế kia. 「失敗を悔やむ」. 「悔いる」 cũng là từ trang trọng cùng nghĩa.

Dịch bằng AI

N1, N3, N5 暗い くらい
Ít ánh sáng, khó nhìn thấy. 「暗いへや」. Từ trái nghĩa là 「明るい」.

Dịch bằng AI

N2 暮らし向き くらしむき
Là tình hình kinh tế của cuộc sống hàng ngày. Dùng như 「暮らし向きが楽になる」, là từ tương đối trang trọng mang tính đời thường, chỉ sự dư dả của gia đình hay mức sống.

Dịch bằng AI

N3 暮らす くらす
Sống qua từng ngày. 「一人で暮らす」「幸せに暮らす」. Dạng danh từ là 「暮らし」 (sinh hoạt).

Dịch bằng AI

N2 繰り上げる くりあげる
Dời ngày giờ hoặc thứ tự dự định lên sớm hơn so với ban đầu. Từ có nghĩa trái ngược là 「繰り下げる」.

Dịch bằng AI

N3 繰り返す くりかえす
Lặp lại. Làm cùng một việc nhiều lần. 「失敗を繰り返す」「同じ説明を繰り返す」.

Dịch bằng AI

N3 狂う くるう
Không còn ở trạng thái bình thường. Dùng với nghĩa không còn hoạt động đúng hay không còn đúng như dự định, như 「時計が狂う」「計画が狂う」.

Dịch bằng AI

N3 苦しい くるしい
Thân thể hay tâm hồn khổ sở. 「息が苦しい」. Cũng dùng như 「生活が苦しい」 (thiếu tiền) và 「苦しい言い訳」 (gượng ép).

Dịch bằng AI

N3 くるむ くるむ
Bọc toàn bộ lại. 「赤ちゃんを毛布でくるむ」. Gần như giống 「包む」, nhưng dùng khi bọc bằng cách quấn bằng vật mềm.

Dịch bằng AI

N3 暮れ くれ
Lúc kết thúc của một ngày, một mùa hay một năm. 「年の暮れ」 (cuối năm), 「日の暮れ」 (chiều tối). Dạng động từ là 「暮れる」.

Dịch bằng AI

N3 苦労 くろう
Cố gắng chịu đựng vất vả để việc được suôn sẻ. 「苦労して育てる」「ご苦労さま」.

Dịch bằng AI

N3 加える くわえる
Thêm vào cái đang có. 「塩を加える」「メンバーに加える」. Cũng dùng như 「熱を加える」「力を加える」. 「加える」 dùng khi người thêm vào, còn 「加わる」 khi ai đó hay cái gì đó gia nhập vào: 「メンバーに加える」 đối lại với 「メンバーに加わる」.

Dịch bằng AI

N3 詳しい くわしい
Trạng thái hiểu rõ đến từng chi tiết nhỏ. 「詳しい説明」. Cũng dùng với nghĩa biết rõ, như 「歴史に詳しい」.

Dịch bằng AI

N2 食わず嫌い くわずぎらい
Là việc chưa từng thử thực sự nhưng đã ghét và không chịu tiếp nhận từ đầu. Là cụm từ cố định được dùng rộng rãi cho cả định kiến đối với cách nghĩ hay sự việc mới, ngoài thực phẩm.

Dịch bằng AI

N2 群衆 ぐんしゅう
Là đông đảo người tụ tập tại một nơi. Dùng như 「群衆が押し寄せる」「群衆心理」, là từ trang trọng chỉ một cách khách quan trạng thái rất nhiều người không xác định đang tụ tập đông đúc.

Dịch bằng AI

N3 訓練 くんれん
Huấn luyện. Cho luyện tập lặp đi lặp lại để làm được tốt. 「避難訓練」「犬を訓練する」.

Dịch bằng AI

N2 経緯 けいい
Từ chỉ tình huống hoặc diễn biến dẫn đến một sự việc. Tập trung vào quá trình hoặc bối cảnh chứ không phải kết quả, như「事件の経緯を説明する」「合併に至る経緯」. Cũng đọc theo âm訓 là「いきさつ」.

Dịch bằng AI

N2 経過 けいか
Thời gian trôi qua. Cũng chỉ diễn biến, quá trình thay đổi của sự việc.

Dịch bằng AI

N2 契機 けいき
「契」nghĩa là kết, mối liên kết, 「機」nghĩa là điềm, cơ hội, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là tác nhân khơi mào một sự thay đổi hay hành động nào đó. Thường được dùng dưới dạng 「〜を契機に」「〜を契機として」, là từ trang trọng chỉ sự kiện trở thành bước ngoặt. Thường xuất hiện trong báo chí và bài luận.

Dịch bằng AI

N3 景気 けいき
Tình hình kinh tế. Tình hình vận động của tiền bạc và buôn bán trong xã hội. 「景気がいい」「景気が回復する」.

Dịch bằng AI

N2 警護 けいご
Là việc bám sát theo và canh phòng để bảo vệ nhân vật quan trọng hay cơ sở quan trọng khỏi bị hại. Dùng như 「首相を警護する」「警護にあたる」, là từ trang trọng dùng trong các tình huống nhân viên chuyên môn đảm bảo an toàn cho người đó.

Dịch bằng AI

N3 敬語 けいご
Cách dùng từ ngữ thể hiện lòng kính trọng đối phương. Có tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và lịch sự ngữ. 「敬語を使う」.

Dịch bằng AI

N2 携行 けいこう
「携」nghĩa là mang theo, 「行」nghĩa là đi, có nghĩa là mang theo và đi. Là việc mang theo trên người mà di chuyển. Dùng như 「救急用品を携行する」「身分証を携行する」, được dùng trong các tình huống mang theo vật cần thiết khi di chuyển. Thường thấy trong văn phong trang trọng và các quy định, thông báo.

Dịch bằng AI

N3 傾向 けいこう
Khuynh hướng. Việc sự vật nghiêng về một hướng nào đó. 「増える傾向にある」「若者の傾向」.

Dịch bằng AI

N2 渓谷 けいこく
Thung lũng sâu có dòng sông chảy qua, nằm kẹp giữa các ngọn núi.

Dịch bằng AI

N3 警告 けいこく
Cảnh cáo. Nhắc nhở mạnh mẽ từ trước để việc nguy hiểm không xảy ra. 「警告を受ける」「警告を無視する」.

Dịch bằng AI

N2 慶事 けいじ
「慶」nghĩa là vui mừng, 「事」nghĩa là việc, có nghĩa là việc đáng vui mừng. Là từ chỉ những sự kiện đáng mừng như kết hôn, sinh con, thăng chức. Dùng như 「一族の慶事」「慶事が続く」, là từ trang trọng dùng trong văn cảnh trang trọng hay lời chào hỏi.

Dịch bằng AI

N2 掲示 けいじ
Viết lên giấy v.v. và treo, dán ở nơi dễ thấy để thông báo cho nhiều người.

Dịch bằng AI

N2 軽視 けいし
Xem nhẹ sự việc, không coi trọng. Từ có nghĩa trái ngược là 「重視」.

Dịch bằng AI

N2 傾斜 けいしゃ
Là trạng thái nghiêng xiên, hoặc việc lệch mạnh về một hướng nào đó. Dùng như 「急な傾斜」「特定の業界に傾斜する」, là từ trang trọng được dùng cho cả độ nghiêng vật lý lẫn sự lệch của tư tưởng, mối quan tâm.

Dịch bằng AI

N3 芸術 げいじゅつ
Nghệ thuật. Hoạt động biểu hiện cái đẹp như hội họa, âm nhạc, văn học. 「芸術作品」「芸術家」.

Dịch bằng AI

N2 継承 けいしょう
「継」nghĩa là nối tiếp, 「承」nghĩa là kế thừa, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa, đều có nghĩa là tiếp nối. Là việc nhận tiếp địa vị, tài sản, truyền thống từ người trước. Dùng như 「王位を継承する」「技術を継承する」, dùng trong các tình huống truyền lại qua các thế hệ hay vị trí.

Dịch bằng AI

N2 軽率 けいそつ
「軽」nghĩa là nhẹ, 「率」nghĩa là thô, ẩu, có nghĩa là vẻ nhẹ và thô. Là vẻ hành động mà không suy nghĩ kỹ. Dùng như 「軽率な発言」「軽率な判断」, dùng trong văn cảnh đánh giá phủ định các hành vi thiếu thận trọng.

Dịch bằng AI

N2 警笛 けいてき
Là còi hay thiết bị mà phương tiện hay tàu thuyền rung lên để báo hiệu nguy hiểm hay tín hiệu. Dùng như 「警笛を鳴らす」, được dùng trong các tình huống phát ra âm thanh để cảnh báo chú ý.

Dịch bằng AI

N3 契約 けいやく
Hợp đồng. Chính thức giao kết ước hẹn về mua bán hay vay mượn. 「契約を結ぶ」「契約書」.

Dịch bằng AI

N3 経由 けいゆ
Đi qua một nơi nào đó trên đường đến đích. 「香港経由でベトナムへ行く」「経由地」.

Dịch bằng AI

N2 渓流 けいりゅう
Là từ chỉ con suối nhỏ trong thung lũng chảy giữa miền núi. Dùng như 「渓流釣り」「渓流の音」, là từ trang trọng được dùng trong văn cảnh thiên nhiên, leo núi, câu cá.

Dịch bằng AI

N3 経歴 けいれき
Quá trình học tập và làm việc của một người từ trước đến nay.

Dịch bằng AI

N3 げき
Kịch. Thứ diễn vai trên sân khấu để kể câu chuyện. 「劇を見る」「学芸会で劇をする」.

Dịch bằng AI

N3 劇場 げきじょう
Nhà hát. Tòa nhà để trình diễn kịch hay chiếu phim. So với 「映画館」, thường chỉ tòa nhà có sân khấu.

Dịch bằng AI

N2 劇薬 げきやく
Loại thuốc tác động mạnh lên cơ thể, sẽ nguy hiểm nếu xử lý sai. Cũng dùng theo nghĩa ẩn dụ như「劇薬的な政策」, chỉ những biện pháp có hiệu quả lớn nhưng tác dụng phụ cũng lớn.

Dịch bằng AI

N3 化粧 けしょう
Trang điểm. Thoa phấn hay son để làm cho khuôn mặt đẹp hơn. 「化粧をする」「化粧品」.

Dịch bằng AI

N2 化身 けしん
Việc thần phật hoặc tồn tại tâm linh hiện ra dưới hình dạng người hoặc động vật. Cũng dùng làm ẩn dụ chỉ tồn tại hiện thân một tính chất nào đó, như「悪の化身」「美の化身」.

Dịch bằng AI

N2, N5 消す けす
Dập tắt lửa đang cháy hay tắt điện đang bật. 「電気を消す」. Cũng dùng cho việc xóa chữ đã viết. Khi tự mất đi thì dùng 「消える」.

Dịch bằng AI

N3 けち けち
Việc tiếc tiền hay tiếc đồ không muốn bỏ ra; cũng chỉ người như vậy. 「けちな人」. Cũng có cách nói như 「けちをつける」 (cố tình bới móc khuyết điểm).

Dịch bằng AI

N2 血縁 けつえん
Là từ chỉ việc có quan hệ huyết thống. Dùng như 「血縁関係」「血縁を頼る」, chỉ quan hệ thân tộc về mặt sinh học như cha mẹ con cái, anh em. Cũng được dùng trong văn cảnh pháp luật và hộ tịch.

Dịch bằng AI

N3 結果 けっか
Kết quả. Trạng thái cuối cùng xảy ra do một việc làm nguyên nhân. 「試験の結果」「努力の結果」. Từ trái nghĩa là 「原因」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.