Phó từ mang nghĩa nối tiếp theo thứ tự. Là từ cứng dùng như 「逐次発表する」「逐次処理」 để diễn tả việc tiến hành lần lượt từng cái một.
Dịch bằng AI
N1蓄積ちくせき
Việc đồ vật, kinh nghiệm, kiến thức tích lũy từng chút một. Là từ cứng dùng như 「経験を蓄積する」「疲労の蓄積」 trong các tình huống chồng chất theo thời gian.
Dịch bằng AI
N3遅刻ちこく
Việc đến muộn so với thời gian đã định. Dùng như 「学校に遅刻する」.
Dịch bằng AI
N3知識ちしき
Nội dung mà mình biết được qua học tập hay trải nghiệm. 「知識が豊富だ」「専門知識」.
Dịch bằng AI
N3知人ちじん
Người quen. Cũng dùng cho đối phương không thân thiết bằng 「友人」.
Dịch bằng AI
N5地図ちず
Bản đồ. Thứ dùng hình vẽ để thể hiện hình dạng của đất đai, đường sá, v.v.
Dịch bằng AI
N3縮むちぢむ
Việc chiều dài hoặc kích thước của vật trở nên nhỏ. Cũng có nghĩa là cơ thể co lại do lạnh hoặc kinh ngạc. Dùng như 「セーターが縮む」「寒さで体が縮む」.
Dịch bằng AI
N3縮めるちぢめる
Việc làm cho chiều dài, khoảng cách, thời gian của vật ngắn lại. Dùng như 「時間を縮める」「距離を縮める」 trong các tình huống mình tác động làm cho cái gì đó ngắn đi.
Dịch bằng AI
N1秩序ちつじょ
Trật tự đúng đắn của sự việc và quy tắc, các luật lệ để xã hội vận hành tốt. Là từ cứng dùng như 「秩序を保つ」「秩序が乱れる」 để chỉ trạng thái của xã hội, tổ chức, tập thể.
Dịch bằng AI
N3ちっともちっとも
Một chút cũng (không). Phía sau nhất định phải đi kèm hình thức phủ định. Dùng như 「ちっとも知らなかった」.
Dịch bằng AI
N1血の気ちのけ
Theo nghĩa đen, là sắc đỏ của máu lưu thông trên mặt hoặc da. Dùng như「血の気が引く」(máu rút khỏi mặt), diễn tả vẻ tái nhợt vì kinh ngạc hay sợ hãi. Nghĩa chuyển, dùng như phép ẩn dụ chỉ sức sống trẻ trung hoặc tính khí nóng nảy gợi liên tưởng từ sắc đỏ ấy. Dùng như「血の気の多い若者」(thanh niên nóng tính).
Dịch bằng AI
N3地方ちほう
Một khu vực nào đó trong một quốc gia. Dùng như 「東北地方」. Cũng dùng với nghĩa vùng đất xa các đô thị lớn (「地方に住む」). Cách nói đi cặp là 「都会」.
Dịch bằng AI
N1血眼ちまなこ
Từ ngữ diễn tả dáng vẻ tìm kiếm hay đuổi theo điều gì một cách điên cuồng. Theo nghĩa đen có nghĩa là "đôi mắt đỏ ngầu vì máu", biểu thị trạng thái nghiêm túc đến mức mắt sung huyết, hoặc say mê đến cùng cực với một việc gì đó. Dùng như 「血眼になって探す」「血眼で追う」「血眼になって犯人を追跡する」, phần lớn là cách diễn đạt thành ngữ dưới dạng 「〜になる」「〜で」. Vì miêu tả dáng vẻ mất bình tĩnh, dồn hết tâm trí vào một việc, từ này được dùng theo cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực, và sắc thái đồng cảm với sự cố gắng hay phê phán sự ám ảnh sẽ thay đổi tùy ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1緻密ちみつ
Trạng thái chú ý đến từng chi tiết nhỏ và được tổ chức một cách chỉn chu. Dùng như 「緻密な計画」「緻密な描写」 cho kế hoạch, văn bản, tranh vẽ. Trái nghĩa là 「粗雑」「大ざっぱ」.
Dịch bằng AI
N1致命的ちめいてき
Nghiêm trọng đến mức mất mạng, không thể cứu vãn. 「致命」nghĩa là dẫn đến chỗ mất mạng; từ này được dùng theo nghĩa đen như 「致命的な傷を負う」, nhưng phần lớn trường hợp lại mang nghĩa nghiêm trọng đến mức khiến toàn bộ sự việc không thể tiếp tục, như 「致命的なミス」「致命的な欠陥」. 「致命傷」, cũng dùng chữ 「致命」, vừa chỉ vết thương chí mạng, vừa chỉ đòn giáng khiến không thể gượng dậy.
Dịch bằng AI
N5茶色ちゃいろ
Màu nâu, giống màu của nước trà.
Dịch bằng AI
N1着想ちゃくそう
Suy nghĩ mới hoặc ý tưởng khi bắt đầu sự việc. Là từ cứng dùng như 「面白い着想」「斬新な着想」 chỉ ý tưởng làm nền tảng cho kế hoạch hoặc tác phẩm.
Dịch bằng AI
N1着服ちゃくふく
Việc lén lút chiếm đoạt làm của riêng tiền bạc hay tiền công quỹ mà mình được người khác giao giữ. Dùng như 「公金を着服する」「会社の経費を着服する」 dưới dạng động từ sa-hen, là từ trang trọng, thường xuất hiện trong báo chí, tin tức và các bản tin về tòa án. Trái với mặt chữ Hán, trong tiếng Nhật hiện đại từ này không được dùng theo nghĩa đen "mặc quần áo". Có quan hệ gần nghĩa với 「横領」, nhưng khác ở chỗ 「横領」 là thuật ngữ pháp lý được định nghĩa trong luật hình sự, còn 「着服」 được dùng như từ ngữ thông thường trong báo chí và đời sống.
Dịch bằng AI
N1着工ちゃっこう
Việc bắt đầu thi công công trình như tòa nhà hoặc đường sá. Là từ cứng dùng trong các tình huống xây dựng, công trình như 「着工する」「着工式」. Trái nghĩa là 「竣工」. Dùng làm động từ sa-hen.
Dịch bằng AI
N1茶番ちゃばん
Hành động hoặc sự việc trông vô nội dung và lố bịch. Dùng như 「茶番劇」「茶番を演じる」 với hàm ý châm biếm hành động giả tạo thiếu chân thành.
Dịch bằng AI
N1ちやほやちやほや
Việc chiều chuộng và tiếp đãi người khác sao cho làm vừa lòng họ. Dùng như 「周りからちやほやされる」 trong các tình huống ai đó được đối xử đặc biệt. Phần lớn không mang nghĩa tốt.
Dịch bằng AI
N5茶碗ちゃわん
Cái bát nhỏ để đựng cơm.
Dịch bằng AI
N3ちゃんとちゃんと
Đàng hoàng, đúng đắn. 「ちゃんと片づける」「ちゃんと説明する」. Khi dạng 「ちゃんとした」 bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, nó mang nghĩa tử tế chứ không qua loa, đáng tin cậy. 「ちゃんとした会社」「ちゃんとした服装」. Thường dùng trong văn nói.
Dịch bằng AI
N2, N3中央ちゅうおう
Ở chính giữa. Dùng như 「町の中央」. Cũng dùng với nghĩa trung tâm của chính trị v.v. (「中央政府」).
Dịch bằng AI
N1中核ちゅうかく
Phần trung tâm trong tổ chức hoặc sự việc đảm nhiệm chức năng quan trọng nhất. Là từ cứng dùng như 「中核を担う」「中核企業」. Cũng có khi chỉ người theo nghĩa ẩn dụ.
Dịch bằng AI
N3中古ちゅうこ
Món đồ đã qua sử dụng một lần. Dùng như 「中古車」. Từ trái nghĩa là 「新品」.
Dịch bằng AI
N1駐在ちゅうざい
Việc lưu trú tại một nơi trong thời gian dài vì công việc. Là từ cứng dùng như 「海外駐在」「駐在員」 trong các tình huống được cử đi và làm việc tại địa phương.
Dịch bằng AI
N1仲裁ちゅうさい
Việc đứng giữa những người đang tranh cãi để hòa giải hoặc dẫn đến giải pháp. Dùng như 「仲裁に入る」「争いを仲裁する」. Là từ cứng cũng dùng cho tranh chấp giữa các quốc gia.
Dịch bằng AI
N1抽出ちゅうしゅつ
Việc chọn ra những cái cần thiết từ trong nhiều thứ. Là từ cứng dùng trong các tình huống thống kê, hóa học, xử lý thông tin như 「データから抽出する」「成分を抽出する」.
Dịch bằng AI
N1中傷ちゅうしょう
Việc nói điều không có căn cứ và làm tổn thương danh dự của người khác. Là từ cứng dùng như 「他人を中傷する」「根拠のない中傷」 trong các tình huống công kích người bằng lời gièm pha hoặc tin đồn thất thiệt.
Dịch bằng AI
N3中心ちゅうしん
Ở chính giữa. Dùng như 「円の中心」. Trong khi 「中央」 chỉ điểm giữa của một vị trí, thì 「中心」 được dùng rộng rãi cho cả phần hay người quan trọng nhất của sự việc (「チームの中心」).
Dịch bằng AI
N1中枢ちゅうすう
Phần trung tâm của tổ chức hoặc hệ thống, đảm nhận chức năng quan trọng nhất. Là từ cứng dùng như 「政権の中枢」「中枢を担う」 để chỉ phần lõi vận hành toàn thể.
Dịch bằng AI
N1躊躇ちゅうちょ
Việc do dự khi định làm gì đó. Là từ cứng dùng để diễn tả tâm trạng không quyết định được hoặc do dự, như 「決断を躊躇する」「躊躇なく飛び込む」.
Dịch bằng AI
N1駐屯ちゅうとん
Việc quân đội đóng tại một nơi nhất định và làm nhiệm vụ. Là từ cứng dùng trong bối cảnh quân sự, tin tức như 「駐屯地」「部隊が駐屯する」.
Dịch bằng AI
N1超越ちょうえつ
Việc vượt rất xa khỏi phạm vi hoặc giới hạn thông thường. Là từ cứng dùng như 「理解を超越する」「常識を超越した発想」 trong các tình huống vượt qua xa hơn cái gì đó.
Dịch bằng AI
N1超過ちょうか
Việc vượt quá số lượng, lượng, thời gian đã định. Là từ cứng dùng như 「予算を超過する」「制限時間を超過する」 trong các tình huống vượt quá khung tiêu chuẩn.
Dịch bằng AI
N1帳消しちょうけし
Việc khoản nợ, công lao, nỗ lực đã có từ trước hoàn toàn biến mất. Dùng như 「借金を帳消しにする」「努力が帳消しになる」.
Dịch bằng AI
N1兆候ちょうこう
Dấu hiệu báo trước hoặc dấu chỉ sự bắt đầu của một việc gì đó. Là từ cứng dùng như 「回復の兆候」「異常な兆候」 chỉ điềm báo của sự thay đổi. Cũng thường xuất hiện trong các bài viết về y học, kinh tế.
Dịch bằng AI
N3調査ちょうさ
Việc điều tra để làm rõ thực trạng của sự việc. Dùng như 「アンケート調査」.
Dịch bằng AI
N1弔辞ちょうじ
Lời từ biệt được đọc lên hướng tới người đã khuất trong lễ tang hay lễ truy điệu. Dùng như 「弔辞を述べる」「弔辞を読む」「弔辞を捧げる」, là từ trang trọng, do người đại diện những người dự lễ hay người thân thiết với người quá cố đọc. Chữ 「弔」 nghĩa là thương tiếc cái chết, 「辞」 nghĩa là lời nói, hai chữ ghép lại biểu thị "lời nói để thương tiếc người đã khuất". Các từ cùng chữ 「弔」 như 「弔問」「弔電」「哀弔」 đều chia sẻ nghĩa là thương tiếc người đã chết.
Dịch bằng AI
N2, N3調子ちょうし
Tình trạng hay tình hình của cơ thể hay máy móc. Dùng như 「体の調子がいい」. Cũng có cách nói 「調子に乗る」 nghĩa là vui quá đà khi mọi việc suôn sẻ.
Dịch bằng AI
N1聴衆ちょうしゅう
Những người tụ họp lại để nghe nói chuyện hoặc trình diễn ở các buổi diễn thuyết, hòa nhạc. Là từ cứng dùng như 「聴衆を前に話す」「大勢の聴衆」 chỉ phía người nghe nhìn từ người nói hoặc người biểu diễn.
Dịch bằng AI
N1徴収ちょうしゅう
Việc thu các khoản như thuế hoặc phí thành viên theo quy định. Là từ cứng dùng như 「会費を徴収する」「税を徴収する」 trong các tình huống tổ chức hoặc nhà nước thu tiền từ mọi người.
Dịch bằng AI
N1嘲笑ちょうしょう
Việc cười nhạo coi thường người khác. Là từ cứng dùng như 「嘲笑を浴びる」「嘲笑する」 trong các tình huống cười khinh thường đối phương.
Dịch bằng AI
N3頂上ちょうじょう
Chỗ cao nhất của núi. Dùng như 「富士山の頂上」.
Dịch bằng AI
N1長蛇ちょうだ
Từ ngữ chỉ tình trạng dòng hàng dài như con rắn dài nối nhau. Là cách diễn đạt thành ngữ, hầu như chỉ được dùng dưới dạng 「長蛇の列」, chỉ tình trạng hàng người, hàng xe nối dài rất dài. Dùng như 「長蛇の列ができる」「長蛇の列に並ぶ」. Theo nghĩa đen có nghĩa là "con rắn dài", và dù hiếm khi dùng để chỉ con rắn dài như sinh vật, trong tiếng Nhật hiện đại từ này hầu như chỉ tồn tại bên trong câu thành ngữ.
Dịch bằng AI
N5ちょうどちょうど
Trạng thái vừa khít, vừa vặn. 「ちょうど三時」.
Dịch bằng AI
N1挑発ちょうはつ
Việc kích động đối phương để khiến họ tức giận hoặc lôi kéo vào tranh chấp. Là từ cứng dùng như 「相手を挑発する」「挑発に乗る」 trong các tình huống cố ý lay động đối phương.
Dịch bằng AI
N1重宝ちょうほう
Cảm giác tiện lợi và rất hữu dụng, hoặc cảm giác dễ dùng đến mức không thể bỏ được. Dùng như 「この道具は重宝している」「冬場はこのコートを重宝する」「小さくて重宝な財布」, thông thường dùng dưới dạng động từ 「重宝する/している」 hoặc tính từ na 「重宝な」. Vốn là từ có nghĩa là "vật báu quý giá", chữ 「重」 nghĩa là "trân quý, quan trọng", chữ 「宝」 chỉ "kho báu", từ cảm giác không thể buông bỏ giống như báu vật được sử dụng cẩn trọng, đã phái sinh thành nghĩa hiện đại "tiện lợi và hữu dụng".
Dịch bằng AI
N1眺望ちょうぼう
Cảnh nhìn được rộng và xa từ trên cao. Là từ cứng dùng như 「眺望が良い」「眺望が開ける」 trong giới thiệu khách sạn, leo núi, bất động sản.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.