Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,238 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N3・N5 · 2,735 từ Xóa bộ lọc
N3 通訳 つうやく
Việc đứng giữa những người nói ngôn ngữ khác nhau và dịch lời nói ngay tại chỗ. Cũng chỉ người làm việc đó. Việc dịch văn bản viết thì gọi là 「翻訳」.

Dịch bằng AI

N1 痛烈 つうれつ
Trạng thái dữ dội và nghiêm khắc. Dùng như 「痛烈な批判」「痛烈に非難する」 trong bối cảnh sự công kích, phê bình đối phương sắc bén và gay gắt.

Dịch bằng AI

N2, N4, N5 使う つかう
Dùng, sử dụng đồ vật cho một mục đích nào đó. Ví dụ:「はさみを使う」(dùng kéo).

Dịch bằng AI

N1 束の間 つかのま
Khoảng thời gian rất ngắn, ngắn ngủi. Dùng như 「束の間の休息」「束の間の幸せ」「束の間の静けさ」 trong những tình huống tiếc nuối khoảng thời gian ngắn ngủi sẽ trôi qua nhanh. Chữ 「束」 vốn là đơn vị đo độ dài cổ xưa, biểu thị bề rộng của một ngón tay khi nắm tay lại, khoảng bốn ngón tay, từ đó chuyển sang nghĩa "rất ngắn". Dù chia sẻ chung gốc từ với các từ cùng chữ 「束」 như 「束ねる」「結束」「花束」, nhưng trong 「束の間」 nó đã ổn định thành cách dùng độc đáo để chỉ sự ngắn ngủi của thời gian.

Dịch bằng AI

N3 捕まる つかまる
Bị bắt giữ sao cho không thể chạy thoát. Dùng như 「犯人が捕まる」. Với nghĩa nắm chặt như 「手すりにつかまる」 thì thường viết bằng hiragana. 「捕まえる」 dùng khi người đuổi theo và bắt giữ, còn 「捕まる」 dùng khi phía bị đuổi bị bắt giữ: so sánh 「犯人を捕まえる」 với 「犯人が捕まる」.

Dịch bằng AI

N2, N3 つかむ つかむ
Nắm chặt và cầm giữ bằng tay. Dùng như 「ロープをつかむ」. Cũng dùng với nghĩa nắm lấy cơ hội hay trái tim người khác thành của mình (「チャンスをつかむ」). Viết bằng chữ Hán là 「掴む」, nhưng đây là chữ Hán ít dùng trong đời sống nên thường viết bằng hiragana.

Dịch bằng AI

N5 疲れる つかれる
Mệt. Sức lực của cơ thể và tinh thần cạn đi. Dùng như 「しごとで疲れる」.

Dịch bằng AI

N1 遣わす つかわす
Việc người trên cho người dưới đi đến một nơi nào đó, hoặc người trên ban tặng vật phẩm cho người dưới. Dùng như 「使者を遣わす」「家来を遣わす」「褒美を遣わす」, là từ ngữ cổ xưa, văn thể rất trang trọng. Hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày hiện đại, chủ yếu xuất hiện trong phim cổ trang, văn cổ, văn thư lịch sử và các văn bản mang tính nghi thức. Các từ Hán tự cùng chứa chữ 「遣」 như 「派遣」「遣唐使」 cũng có chung nghĩa là "cử người đi đến nơi nào đó".

Dịch bằng AI

N5 つぎ
Tiếp theo. Cái đến sau cái hiện tại. Dùng như 「次の駅」.

Dịch bằng AI

N3 付き合う つきあう
Giao thiệp thân thiết với người khác. Cũng dùng với nghĩa hẹn hò như người yêu (「彼と付き合っている」). Cũng có nghĩa cùng hành động theo đối phương như 「買い物に付き合う」.

Dịch bằng AI

N3 次々 つぎつぎ
Liên tục hết cái này đến cái khác. Dùng như 「新しい店が次々にできる」. Cũng dùng ở dạng 「次々と」.

Dịch bằng AI

N1 付きっ切り つきっきり
Việc đi kèm bên cạnh không rời. Dùng như 「付きっ切りで看病する」「付きっ切りで指導する」 trong bối cảnh không rời mắt khỏi người hoặc vật trong thời gian dài.

Dịch bằng AI

N3, N5 着く つく
Đến nơi. Đến được nơi mình nhắm tới. Dùng như 「駅に着く」.

Dịch bằng AI

N5 つくえ
Bàn. Cái bàn để đọc sách, viết chữ.

Dịch bằng AI

N1 つくづく つくづく
Trạng thái cảm nhận sâu sắc thấm vào lòng. Dùng trong bối cảnh cảm nhận mạnh một cảm xúc nào đó như 「つくづく感じる」「つくづく思う」. Có thể dùng cả trong văn viết hơi trang trọng và văn nói.

Dịch bằng AI

N3, N5 作る つくる
Làm; tạo ra. Tạo mới thứ chưa có. Dùng như 「りょうりを作る」.

Dịch bằng AI

N1 付け焼き刃 つけやきば
Cách diễn đạt thành ngữ chỉ kiến thức hoặc kỹ năng nông cạn chỉ học gấp để cho kịp. Dùng như 「付け焼き刃の勉強」「付け焼き刃では通用しない」 trong các tình huống phê phán cách ứng phó tạm thời mà không có thực lực thực sự.

Dịch bằng AI

N3 伝わる つたわる
Thông tin hay tình cảm truyền đến đối phương. Dùng như 「気持ちが伝わる」. Cũng dùng với nghĩa nhiệt hay âm thanh lan truyền, hoặc nghĩa được lưu truyền từ xưa (「昔から伝わる話」). 「伝える」 dùng khi người truyền đạt cho đối phương, còn 「伝わる」 dùng khi nó đến được với người nhận: so sánh 「気持ちを伝える」 với 「気持ちが伝わる」.

Dịch bằng AI

N1 培う つちかう
Việc bồi dưỡng năng lực hoặc tính chất qua thời gian dài. Dùng như 「体力を培う」「信頼を培う」 với nghĩa nuôi dưỡng từ từ năng lực, mối quan hệ, nền tảng. Thường dùng cho đối tượng trừu tượng.

Dịch bằng AI

N1 津々浦々 つつうらうら
Từ ngữ có nghĩa là "khắp mọi nơi trên cả nước, mọi chốn trong cả quốc gia". Chữ 「津」 chỉ cảng nơi thuyền ra vào, chữ 「浦」 chỉ bờ biển, vịnh, việc lặp lại từng chữ tạo nên nghĩa "mọi cảng, mọi bờ biển", chuyển sang nghĩa "đến tận từng ngóc ngách của cả nước". Là văn viết hơi trang trọng, dùng như 「津々浦々に知れ渡る」「全国津々浦々から人が集まる」. Đây là cách diễn đạt phản ánh địa hình bị bao quanh bởi biển của Nhật Bản, được dùng khi muốn chỉ rộng khắp các vùng miền, khu vực.

Dịch bằng AI

N1 慎む つつしむ
Việc tiết chế lời nói và hành động và giữ chừng mực. Dùng như 「言葉を慎む」「飲酒を慎む」 với nghĩa tự kiềm chế các hành vi có thể trở thành không phù hợp.

Dịch bằng AI

N1 筒抜け つつぬけ
Việc bí mật hoặc thông tin nội bộ bị rò rỉ ra ngoài nguyên si. Cũng là trạng thái giọng nói hoặc tiếng nói chuyện đều nghe được qua tường. Dùng trong bối cảnh thông tin đáng lẽ phải bị chặn nhưng lại bị lộ, như 「計画が筒抜けになる」「隣の部屋の会話が筒抜けだ」.

Dịch bằng AI

N1 綴る つづる
Việc viết liên tiếp các chữ hoặc câu văn. Dùng như 「思いを綴る」「日記を綴る」 với nghĩa ghi lại thành văn bản. Cũng có nghĩa là đóng các tờ giấy lại với nhau.

Dịch bằng AI

N1 努めて つとめて
Trạng thái có ý thức cố gắng làm như vậy hết mức có thể. Dùng theo dạng 「努めて〜する」「努めて〜しない」, là phó từ dùng trong bối cảnh kiểm soát thái độ hoặc hành vi của bản thân một cách có ý thức.

Dịch bằng AI

N5 勤める つとめる
Làm việc (cho công ty). Làm việc ở công ty v.v. Dùng như 「銀行に勤める」.

Dịch bằng AI

N3 つながる つながる
Những vật đang tách rời được kết nối lại. Dùng như 「電話がつながる」「道が駅につながる」. Cũng dùng với nghĩa có liên quan (「事件につながる話」). Viết bằng chữ Hán là 「繋がる」, nhưng đây là chữ Hán ít dùng trong đời sống nên thường viết bằng hiragana. 「つなぐ」 dùng khi người nối các vật lại, còn 「つながる」 dùng khi chúng ở trạng thái đã nối liền: so sánh 「電話をつなぐ」 với 「電話がつながる」.

Dịch bằng AI

N3 つなぐ つなぐ
Kết nối những vật đang tách rời lại thành một. Dùng như 「手をつなぐ」「ロープをつなぐ」. Viết bằng chữ Hán là 「繋ぐ」. 「つなぐ」 dùng khi người nối các vật lại, còn 「つながる」 dùng khi chúng ở trạng thái đã nối liền: so sánh 「電話をつなぐ」 với 「電話がつながる」.

Dịch bằng AI

N1 綱渡り つなわたり
Cách ví von việc tiến tới trong khi vừa thoát khỏi tình huống nguy hiểm trong gang tấc. Là cách diễn đạt thành ngữ chỉ tình huống nguy hiểm có thể thất bại chỉ với một sai sót nhỏ, dùng như 「綱渡りの経営」「綱渡りの交渉」.

Dịch bằng AI

N1 常々 つねづね
Thường ngày luôn, luôn luôn. Dùng như 「常々〜と思っている」「常々〜と感じていた」 trong bối cảnh diễn tả ý kiến hoặc cảm xúc thường trực. Là phó từ dùng trong văn viết và văn nói trang trọng.

Dịch bằng AI

N3 常に つねに
Luôn luôn, trong bất kỳ lúc nào. Dùng như 「常に努力する」. Mang tính văn viết, trong văn nói thường dùng 「いつも」.

Dịch bằng AI

N1 常日頃 つねひごろ
Những ngày bình thường, lúc thường. Thường dùng dạng 「常日頃から」, gắn với hành động hoặc ý thức theo nghĩa 「liên tục từ thường ngày」.

Dịch bằng AI

N3 つの
Sừng. Vật cứng và nhọn mọc ra từ đầu động vật như bò, hươu. Dùng như 「二本の角」「角が生える」. Cùng chữ 「角」 nếu đọc là 「かど」 thì là từ khác chỉ chỗ đường rẽ hay phần góc nhọn của vật.

Dịch bằng AI

N1 募る つのる
Nghĩa là kêu gọi rộng rãi để tập hợp người hoặc vật, như「参加者を募る」(tuyển người tham gia),「寄付を募る」(kêu gọi quyên góp). Ngoài ra còn có nghĩa cảm xúc hoặc khí thế dần trở nên mạnh mẽ hơn, nói như「不安が募る」(lo lắng dâng lên),「怒りが募る」(cơn giận dâng cao).

Dịch bằng AI

N1 つぶさに つぶさに
Từng cái một chi tiết tỉ mỉ, không sót. Dùng như 「つぶさに観察する」「つぶさに報告する」 để diễn tả không bỏ sót cả đến chi tiết. Là phó từ thiên về văn viết, thường dùng trong văn phong cứng.

Dịch bằng AI

N3 潰れる つぶれる
Bị đè nén đến mức biến dạng. Dùng như 「箱が潰れる」. Cũng dùng với nghĩa công ty hay cửa hàng không thể tiếp tục hoạt động (「会社が潰れる」). 「潰す」 dùng khi người hay lực nén làm vỡ hỏng, còn 「潰れる」 dùng khi bị nén mà hỏng: so sánh 「箱を潰す」 với 「箱が潰れる」.

Dịch bằng AI

N1 つぼ
Là loại bình có miệng thắt lại. Được làm bằng gốm, sứ, thủy tinh… và dùng để đựng chất lỏng, thực phẩm hoặc tro cốt. Dùng như「花を生ける壺」(bình cắm hoa),「梅干しを漬ける壺」(hũ ngâm mơ muối),「骨壺」(bình đựng tro cốt). Nghĩa chuyển, dùng như phép ẩn dụ chỉ điểm mấu chốt hay yếu huyệt của sự việc. Dùng như「壺を押さえる」(nắm được điểm mấu chốt),「壺を心得る」(thấu hiểu điểm mấu chốt), diễn tả việc nắm bắt chính xác điểm quan trọng. 「壺にはまる」được dùng cả với nghĩa khớp đúng vào điểm mấu chốt, lẫn nghĩa sự việc diễn ra đúng như đối phương tính toán.

Dịch bằng AI

N3, N5 つまらない つまらない
Không vui, không thấy hứng thú. Từ trái nghĩa là 「面白い」.

Dịch bằng AI

N3 つまり つまり
Nói cách khác, tóm lại. Dùng khi tóm gọn lại điều đã nói trước đó một cách ngắn gọn. Dùng như 「母の妹、つまり私のおばです」.

Dịch bằng AI

N2, N3 詰まる つまる
Bị lấp đầy đến mức tắc nghẽn. Dùng như 「鼻が詰まる」「予定が詰まっている」. 「言葉に詰まる」 nghĩa là không nói ra được lời ngay lập tức. 「詰める」 dùng khi người nhét đầy không còn khe hở, còn 「詰まる」 dùng khi trở nên đầy và tắc: so sánh 「予定を詰める」 với 「予定が詰まる」.

Dịch bằng AI

N2, N3 積む つむ
Chồng đồ vật lên nhau và đặt lên trên. Dùng như 「荷物を積む」. Cũng dùng với nghĩa lặp đi lặp lại để tích lũy như 「経験を積む」.

Dịch bằng AI

N1 紡ぐ つむぐ
Nghĩa là xe các sợi như bông hoặc kén tằm lại với nhau để tạo thành một sợi chỉ. Dùng như「綿を紡ぐ」(xe sợi bông),「羊毛を紡ぐ」(xe sợi len). Từ đó chuyển nghĩa, cũng dùng theo nghĩa ẩn dụ chỉ việc dần dần ghép nối lời nói hoặc câu chuyện để tạo thành một chỉnh thể, nói như「物語を紡ぐ」(dệt nên câu chuyện),「言葉を紡ぐ」(chắt lọc thành lời).

Dịch bằng AI

N3 つめ
Phần cứng mọc ở đầu ngón tay hoặc ngón chân. Dùng như 「爪を切る」.

Dịch bằng AI

N1 爪痕 つめあと
Theo nghĩa đen, là vết xước do móng vuốt cào để lại. Dùng như「壁に爪痕が残る」(vết móng còn lại trên tường). Nghĩa chuyển, dùng như phép ẩn dụ chỉ dấu tích thiệt hại hay ảnh hưởng nghiêm trọng mà thiên tai hoặc sự kiện để lại. Thường dùng trong văn cảnh nói về vết thương do biến cố lớn để lại, như「台風の爪痕」(dấu vết của bão),「戦争の爪痕」(dấu vết của chiến tranh).

Dịch bằng AI

N5 冷たい つめたい
Lạnh (khi chạm). Cảm thấy nhiệt độ thấp khi chạm vào vật gì đó. 「冷たい水」(nước lạnh). Về thời tiết thì dùng 「寒い」.

Dịch bằng AI

N2, N3 詰める つめる
Nhét đồ vật vào vật chứa sao cho không còn khoảng trống. Dùng như 「かばんに服を詰める」. Cũng dùng với nghĩa thu hẹp khoảng cách (「席を詰める」). 「詰める」 dùng khi người nhét đầy không còn khe hở, còn 「詰まる」 dùng khi trở nên đầy và tắc: so sánh 「予定を詰める」 với 「予定が詰まる」.

Dịch bằng AI

N3 梅雨 つゆ
Thời kỳ có nhiều mưa kéo dài vào khoảng tháng 6. 「梅雨入り」 (bắt đầu mùa mưa). Cũng được đọc là 「ばいう」 (「梅雨前線」).

Dịch bằng AI

N3, N5 強い つよい
Mạnh. Sức lực lớn. Dùng như 「力が強い」. Cũng dùng với nghĩa thế mạnh lớn, không thua, như 「風が強い」「強いチーム」. Từ trái nghĩa là 「弱い」.

Dịch bằng AI

N3 辛い つらい
Khổ sở, vất vả. Trạng thái đau khổ và khó chịu đựng. Dùng cho cả nỗi khổ thân xác lẫn nỗi khổ trong lòng, như 「毎日の練習が辛い」「別れが辛い」. Thường được viết bằng kana là 「つらい」. Cùng chữ 「辛い」 nếu đọc là 「からい」 thì là từ khác chỉ vị cay làm miệng thấy đau.

Dịch bằng AI

N2, N5
Tay. Phần ở đầu cánh tay, dùng để cầm nắm đồ vật.

Dịch bằng AI

N2, N3 出会う であう
Tình cờ gặp một người hay một sự việc. Dùng như 「駅で先生に出会った」「いい本に出会う」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.