Là việc sự cân bằng tổng thể bị phá vỡ và lệch về một bên. Dùng như 「栄養が偏る」「意見が偏る」, dùng trong các tình huống điều vốn phải đồng đều bị nghiêng lệch.
Dịch bằng AI
N1語り継ぐかたりつぐ
Là việc tiếp tục kể và truyền lại một câu chuyện hay trải nghiệm cho các thế hệ sau. Dùng như 「先人の知恵を語り継ぐ」「地域の伝統を語り継ぐ」, được dùng trong các tình huống truyền lại bằng miệng vượt qua các thế hệ.
Dịch bằng AI
N1傍らかたわら
Ngay bên cạnh, vùng bên hông. Cũng dùng để chỉ việc đồng thời làm một hoạt động khác trong lúc đang thực hiện một hoạt động nào đó. Dùng như 「母の傍らに座る」「仕事の傍ら執筆する」.
Dịch bằng AI
N1荷担かたん
「荷」nghĩa là hành lý, 「担」nghĩa là gánh, nghĩa gốc là cùng gánh hành lý với người khác. Từ đó, từ này diễn tả việc tham gia vào một hành động nào đó để giúp đỡ. Dùng như 「犯罪に荷担する」「不正に荷担する」, phần lớn dùng cho việc dính líu vào những hành vi không tốt.
Dịch bằng AI
N1活況かっきょう
「活」nghĩa là sống động, 「況」nghĩa là dáng vẻ, có nghĩa là dáng vẻ sống động. Là trạng thái buôn bán hay thị trường nhộn nhịp và có khí thế. Dùng như 「市場が活況を呈する」「活況を示す」, dùng trong các tình huống thể hiện tình hình kinh tế tốt trong các bài báo kinh tế.
Dịch bằng AI
N5学校がっこう
Trường học, nơi trẻ em và học sinh học tập. Từ gộp chung tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, v.v. 「学校に行く」「学校がはじまる」.
Dịch bằng AI
N1喝采かっさい
Từ chỉ việc khen ngợi bằng cách vỗ tay hoặc cất tiếng reo. Dùng trong các tình huống biểu thị sự tán thưởng của khán giả, như「喝采を浴びる」「拍手喝采」.
Dịch bằng AI
N2活性化かっせいか
Là việc hoạt động trở nên sôi động, hoặc làm cho sôi động. Dùng như 「地域の活性化」「経済を活性化する」, được dùng trong các tình huống làm cho sự vận động của tổ chức, địa phương, thị trường trở nên hưng thịnh.
Dịch bằng AI
N1合戦かっせん
Việc giao chiến với nhau. Xưa kia chỉ trận chiến, ngày nay biểu thị các hoạt động thi đấu lẫn nhau như「歌合戦」「雪合戦」. Trong dạng「〜合戦」này, cách đọc chuyển thành âm đục「がっせん」, phân biệt với cách đọc「かっせん」khi dùng độc lập.
Dịch bằng AI
N2合致がっち
「合」nghĩa là khớp, 「致」nghĩa là đến tận nơi, khít khao, có nghĩa là khít khao thành một. Là việc hai hay nhiều sự việc khớp khít thành một. Dùng như 「条件に合致する」「証言と合致する」, là từ trang trọng dùng trong các tình huống nội dung hay điều kiện trùng khớp hoàn toàn.
Dịch bằng AI
N2かつてかつて
Là phó từ chỉ một thời điểm nào đó trong quá khứ, mang nghĩa「trước đây」「ngày xưa」. Dùng như「かつてない規模」(quy mô chưa từng có)、「かつて栄えた街」(thành phố từng phồn thịnh). Trong Hán tự được viết là「嘗て」, nhưng cách viết bằng hiragana phổ biến hơn.
Dịch bằng AI
N1葛藤かっとう
「葛」nghĩa là dây sắn, 「藤」nghĩa là dây tử đằng, đều là tên các loài dây leo. Từ hình ảnh các dây leo quấn vào nhau phức tạp, từ này có nghĩa là những cảm xúc đối lập tranh chấp trong lòng. Dùng như 「葛藤を抱える」「内心の葛藤」, diễn tả sự giằng co giữa các lựa chọn hay cảm xúc. Theo nghĩa ẩn dụ cũng được dùng cho sự đối lập trong quan hệ giữa người với người.
Dịch bằng AI
N1渇望かつぼう
Là việc khao khát điều gì đó mạnh mẽ, như người khát nước cầu mong nước. Dùng như 「平和を渇望する」「自由を渇望する」, là từ trang trọng diễn tả khát vọng tha thiết.
Dịch bằng AI
N2過程かてい
Chặng đường ở giữa, từ khi sự việc bắt đầu tiến triển đến khi có kết quả.
Dịch bằng AI
N2仮定かてい
Tạm coi điều chưa chắc chắn là đúng như vậy để tiếp tục câu chuyện.
Dịch bằng AI
N2〜N4家庭かてい
Gia đình. Nơi các thành viên trong nhà như cha mẹ và con cái cùng chung sống.「家庭で作る料理」(món ăn làm ở nhà).
Dịch bằng AI
N5角かど
Góc, nơi hai con đường gặp nhau. Cũng chỉ phần nhọn của vật. 「つぎの角を右にまがる」. Nếu đọc là 「つの」 thì là chiếc sừng trên đầu động vật.
Dịch bằng AI
N1過渡期かとき
「過」nghĩa là vượt qua, đi qua, 「渡」nghĩa là vượt qua sông, 「期」nghĩa là thời kỳ, có nghĩa là thời kỳ đang vượt qua. Là thời kỳ chuyển từ trạng thái cũ sang trạng thái mới. Dùng như 「過渡期にある産業」, diễn tả giai đoạn quá độ chưa ổn định. Được dùng trong các tình huống nói về giai đoạn của xã hội, kỹ thuật, cuộc đời.
Dịch bằng AI
N1家督かとく
「家」nghĩa là gia đình, 「督」nghĩa là giám sát, đôn đốc, có nghĩa là vị trí của người đôn đốc gia đình. Là vị trí và tài sản của người đứng đầu một gia đình. Trong chế độ gia đình xưa, là thứ mà người kế thừa gia đình nhận lấy. Dùng như 「家督を継ぐ」, được dùng trong tiểu thuyết lịch sử và chuyện về dòng họ cũ.
Dịch bằng AI
N2叶えるかなえる
Là việc làm cho ước mơ hay nguyện vọng trở thành hiện thực. Dùng như 「夢を叶える」「願いを叶える」, được dùng trong các tình huống biến điều mong muốn thành hình thực tế.
Dịch bằng AI
N2庇うかばう
Là việc bảo vệ ai đó khỏi sự tấn công hay chỉ trích. Dùng như 「子を庇う」「部下を庇う」, được dùng trong các tình huống bản thân đứng ra giữa để bảo vệ người ở vị trí yếu hơn.
Dịch bằng AI
N5かばんかばん
Túi, cặp. Vật để đựng sách hay đồ mang theo bên mình. Chữ Hán「鞄」ít dùng thường ngày, hay viết bằng hiragana hoặc katakana.
Dịch bằng AI
N2華美かび
「華」nghĩa là rực rỡ, 「美」nghĩa là đẹp, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là việc bề ngoài lòe loẹt và rực rỡ thái quá. Dùng như 「華美な装飾」「華美に走る」, diễn tả vẻ rực rỡ xa hoa và quá độ. Được dùng theo nghĩa tiêu cực trong các tình huống đáng lẽ phải giản dị.
Dịch bằng AI
N5花瓶かびん
Bình hoa. Đồ đựng để cắm hoa trang trí.
Dịch bằng AI
N1寡聞かぶん
「寡」nghĩa là ít, 「聞」nghĩa là nghe, kiến văn, có nghĩa là ít kiến văn. Phần lớn được dùng dưới dạng 「寡聞にして〜知らない」, như cách diễn đạt cố định để khiêm tốn nói về sự thiếu kiến thức của bản thân.
Dịch bằng AI
N5紙かみ
Tờ giấy, thứ mỏng dùng để viết chữ hay gói đồ.
Dịch bằng AI
N1噛み締めるかみしめる
Nghĩa là cắn chặt. Còn dùng theo nghĩa bóng là nghiền ngẫm, cảm nhận sâu sắc ý nghĩa của sự việc hay cảm xúc, thường trong các cảnh đầy cảm xúc như 「喜びを噛み締める」, 「幸せを噛み締める」. Cũng thường được viết bằng hiragana là 「かみしめる」.
Dịch bằng AI
N2過密かみつ
「過」nghĩa là vượt quá, 「密」nghĩa là tập trung dày đặc, có nghĩa là mật độ vượt quá mức. Là tình trạng người hay vật tập trung quá mức cho phép. Dùng như 「過密都市」「過密スケジュール」, dùng trong các tình huống không có sự thoải mái về không gian hay thời gian. Từ có nghĩa trái ngược là 「過疎」.
Dịch bằng AI
N1上手かみて
Phần thuộc phía trên của sân khấu hay dòng sông. Ở sân khấu là phía bên phải nhìn từ khán giả, ở sông là phía nước chảy tới. Dùng như 「川の上手」「上手から登場する」. Phía đối lại là 「下手(しもて)」. Cùng chữ 「上手」 nếu đọc là 「じょうず」 thì nghĩa là làm giỏi, đọc là 「うわて」 thì nghĩa là vượt trội hơn đối phương; mỗi cách đọc là một từ khác.
Dịch bằng AI
N2仮面かめん
Là chiếc mặt nạ đeo lên mặt. Theo nghĩa ẩn dụ cũng được dùng với nghĩa 「dáng vẻ giả tạo che giấu nội tâm」, dùng nhiều trong các tình huống diễn tả sự lệch pha giữa mặt ngoài và nội tâm của nhân vật, như 「仮面をかぶる」「仮面の下」.
Dịch bằng AI
N1寡黙かもく
「寡」nghĩa là ít, 「黙」nghĩa là im lặng, có nghĩa là ít lời và hay im lặng. Là vẻ ít mở miệng và chỉ nói khi cần thiết. Dùng như 「寡黙な人」「寡黙に働く」, thường được dùng theo nghĩa tích cực để khắc họa hình ảnh nhân vật điềm đạm.
Dịch bằng AI
N5火曜日かようび
Thứ Ba. Một ngày trong tuần. Ngày kế tiếp sau thứ Hai.
Dịch bằng AI
N1柄がら
Là hoa văn xuất hiện trên bề mặt vải, giấy v.v. Dùng như「花柄」「柄物のシャツ」. Ngoài ra còn diễn tả nhân cách, phẩm cách, hoặc tính chất của sự vật, dùng trong các thành ngữ và từ ghép biểu thị tính chất vốn có của người hay vật, như「柄が悪い」「柄にもない」「人柄」「家柄」.
Dịch bằng AI
N2殻から
Là phần cứng bao bọc bên ngoài của vật. Được dùng cho trứng, vỏ sò, hạt cây. Theo nghĩa ẩn dụ cũng được dùng với nghĩa 「trạng thái khép mình vào bên trong」, dùng nhiều trong các tình huống diễn tả tâm lý con người, như 「殻に閉じこもる」「殻を破る」.
Dịch bằng AI
N5辛いからい
Vị cay nồng làm miệng thấy đau. 「辛いカレー」. Nếu đọc là 「つらい」 thì thành từ khác với nghĩa là khổ sở, đau đớn.
Dịch bằng AI
N5体からだ
Toàn bộ cơ thể người hay động vật, từ đầu đến chân. 「体にいい食べもの」.
Dịch bằng AI
N2絡むからむ
Là việc vật dạng dây quấn lấy. Theo nghĩa ẩn dụ cũng được dùng với nghĩa 「sự việc liên quan phức tạp」「người dây dưa lằng nhằng」, dùng như 「利害が絡む」「酔って絡む」.
Dịch bằng AI
N3, N5借りるかりる
Mượn. Được người khác cho sử dụng đồ của họ trong một khoảng thời gian. Trái nghĩa là「貸す」(cho mượn).
Dịch bằng AI
N3, N5軽いかるい
Nhẹ, không cần dùng sức để mang. 「軽いかばん」. Từ trái nghĩa là 「重い」.
Dịch bằng AI
N2華麗かれい
「華」nghĩa là rực rỡ, 「麗」nghĩa là tươi đẹp, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là vẻ rực rỡ và đẹp đẽ. Dùng như 「華麗な舞」「華麗な経歴」, diễn tả vẻ đẹp và sự xuất sắc bắt mắt. Được dùng cho các đối tượng mang tính thị giác và ấn tượng như chuyển động và lý lịch.
Dịch bằng AI
N2過労死かろうし
Là việc tử vong do lao động quá mức. Dùng như 「過労死が問題になる」「過労死認定」, được dùng trong văn cảnh thiệt hại sức khỏe do làm việc quá sức được bàn luận như một vấn đề xã hội.
Dịch bằng AI
N1辛うじてかろうじて
Là vẻ chỉ vừa vặn, ở trạng thái sát nút mà thành. Dùng như 「辛うじて間に合う」「辛うじて合格する」, là phó từ diễn tả kết quả vừa vặn đạt được.
Dịch bằng AI
N5川かわ
Sông. Nơi dài và hẹp có nước chảy.
Dịch bằng AI
N5可愛いかわいい
Trạng thái thấy dễ thương, muốn che chở với đồ nhỏ hay trẻ con. Nhiều khi cũng viết bằng hiragana là 「かわいい」.
Dịch bằng AI
N1鑑みるかんがみる
「鑑」có nghĩa là tấm gương hoặc khuôn mẫu. Đây là động từ diễn tả việc lấy các tiền lệ trong quá khứ hoặc tình hình hiện tại làm tấm gương để soi chiếu mà phán đoán. Dùng như 「前例に鑑みる」「現状に鑑みる」. Thường được dùng trong văn bản công hoặc các tình huống trang trọng.
Dịch bằng AI
N1歓喜かんき
「歓」nghĩa là vui mừng, 「喜」nghĩa là vui mừng, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là niềm vui rất lớn. Dùng như 「歓喜の声」「歓喜に沸く」, là từ trang trọng diễn tả niềm vui kèm theo sự cảm động mạnh mẽ. Được dùng trong các tình huống trang trọng như chiến thắng thể thao hay nhận giải thưởng.
Dịch bằng AI
N2頑強がんきょう
「頑」nghĩa là cứng đầu, 「強」nghĩa là mạnh, có nghĩa là cứng đầu và mạnh mẽ. Là vẻ không khuất phục trước sự thuyết phục hay áp lực, kiên trì giữ vững. Dùng như 「頑強に抵抗する」「頑強な反対」, diễn tả sự mạnh mẽ của thái độ hay lập trường. Đôi khi cũng được dùng với hàm ý hơi tiêu cực.
Dịch bằng AI
N2玩具がんぐ
「玩」nghĩa là chơi đùa, 「具」nghĩa là dụng cụ, có nghĩa là dụng cụ để chơi đùa. Đồ chơi. Là cách viết trang trọng được dùng làm thuật ngữ ngành nghề và phân loại sản phẩm như 「玩具メーカー」「教育玩具」. Trong giao tiếp hàng ngày thường đọc là 「おもちゃ」.
Dịch bằng AI
N2簡潔かんけつ
Ngắn gọn, không rườm rà và dễ hiểu.
Dịch bằng AI
N2還元かんげん
「還」nghĩa là trả về, 「元」nghĩa là gốc, có nghĩa là trả về gốc. Là việc trả lại những gì đã có được cho người hay nơi vốn có. Dùng như 「利益を社会に還元する」「消費者に還元する」, dùng trong các tình huống phân phối lại thành quả thu được từ hoạt động kinh doanh cho những người liên quan.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.