Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,238 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N2・N4 · 366 từ Xóa bộ lọc
N1 繁忙 はんぼう
Là việc công việc v.v. rất bận rộn. Là từ trang trọng dùng như「繁忙期 (mùa cao điểm)」「繁忙な日々 (những ngày bận rộn)」「繁忙を極める (cực kỳ bận rộn)」.「繁」là nhiều, thịnh,「忙」là bận, hai chữ chỉ「trạng thái sự bận rộn lên đến đỉnh điểm」. Phần lớn được dùng ở dạng「繁忙期」, như là danh từ chỉ thời kỳ mà khối lượng công việc tập trung trong một ngành nghề cụ thể. Được dùng nhiều trong các bối cảnh kinh doanh, kinh tế, trong hội thoại hàng ngày thường dùng「忙しい」là phổ biến.

Dịch bằng AI

N2 汎用 はんよう
Là việc không giới hạn ở một mục đích mà có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau một cách rộng rãi. Dùng như「汎用性が高い (tính phổ dụng cao)」「汎用品 (hàng phổ dụng)」「汎用エンジン (động cơ đa dụng)」.「汎」là lan rộng,「用」là dùng, hai chữ chỉ「dùng được rộng rãi」. Như là từ trái nghĩa của「専用 (chuyên dụng)」, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tính đa năng và phạm vi áp dụng rộng không giới hạn ở dụng cụ đặc biệt, được dùng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, IT.

Dịch bằng AI

N1 氾濫 はんらん
Là việc nước sông tràn ra và lan rộng. Chuyển nghĩa, là trạng thái vật hoặc thông tin quá nhiều mà tràn ngập. Dùng như「川が氾濫する (sông ngập tràn)」「情報が氾濫する (thông tin tràn lan)」「商品が氾濫する (hàng hóa tràn lan)」. Cả「氾」và「濫」đều có nghĩa nước tràn, là từ ghép xếp chồng hai chữ để nhấn mạnh nghĩa. Từ cách dùng vật lý chỉ lũ lụt, trong hiện đại được mở rộng sang cách dùng ẩn dụ về thông tin, hàng hóa, từ ngữ thời thượng v.v. lan tỏa quá mức, được dùng nhiều trong các bối cảnh truyền thông, phê bình.

Dịch bằng AI

N2 反論 はんろん
Việc lập luận phản bác lại ý kiến của đối phương từ lập trường đối lập.

Dịch bằng AI

N4
Lửa. Vật nóng hay ánh sáng phát ra khi vật gì đó đang cháy.

Dịch bằng AI

N1 ひいては ひいては
Là phó từ thể hiện việc một sự việc lan rộng, ảnh hưởng cũng lan đến cả sự việc khác liên quan. Là từ trang trọng dùng như「個人の利益、ひいては社会全体の利益 (lợi ích cá nhân, và rộng hơn là lợi ích của toàn xã hội)」「健康、ひいては人生の質 (sức khỏe, và rộng hơn là chất lượng cuộc sống)」. Biểu thị sự lan tỏa, mở rộng đến phạm vi lớn hơn, được dùng trong các bối cảnh khai triển luận lý theo từng bước. Phần lớn xuất hiện trong văn phong trang trọng như luận văn, xã luận, diễn văn, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày.

Dịch bằng AI

N4 冷える ひえる
Nhiệt độ hạ xuống và trở nên lạnh.

Dịch bằng AI

N4 ひかり
Ánh sáng. Thứ trông sáng. Độ sáng phát ra từ mặt trời, điện v.v.

Dịch bằng AI

N4 光る ひかる
Việc phát ra ánh sáng. Việc chiếu sáng rực rỡ. Ví dụ「星が光る」(ngôi sao lấp lánh).

Dịch bằng AI

N2 悲願 ひがん
Là nguyện vọng mạnh mẽ từ trái tim đã được ấp ủ suốt nhiều năm. Là từ trang trọng dùng như「悲願の優勝 (chiến thắng mong mỏi từ lâu)」「悲願達成 (đạt được hoài bão)」「悲願の初出場 (lần đầu được tham dự, niềm hoài bão từ lâu)」.「悲」vốn là từ Phật giáo, mang nghĩa「悲」trong「慈悲 (từ bi)」, là nguyện ước sâu sắc cứu độ chúng sinh. Được dùng đối với mục tiêu khó đạt được và nguyện vọng nhắm tới việc thực hiện sau khi vượt qua khó khăn, được dùng nhiều trong đưa tin thể thao, tiểu sử, ghi chép lịch sử.

Dịch bằng AI

N4 引き出し ひきだし
Phần dạng hộp gắn ở bàn v.v. để đựng đồ.

Dịch bằng AI

N4 引き出す ひきだす
Lấy đồ vật ở bên trong ra ngoài. Cũng dùng với nghĩa rút tiền ở ngân hàng. 「お金を引き出す」.

Dịch bằng AI

N1 卑近 ひきん
Là dáng vẻ gần gũi và thường thấy, ai cũng dễ hiểu. Là từ trang trọng dùng như「卑近な例 (ví dụ gần gũi)」「卑近な話題 (đề tài gần gũi)」「卑近な比喩 (ẩn dụ gần gũi)」.「卑」là thấp,「近」là gần, hai chữ chỉ「thứ ở vị trí thấp, gần gũi」. Đối lập với cái trừu tượng, khó hiểu, chỉ cái cụ thể và gần gũi, được dùng nhiều như câu mở đầu trong bối cảnh giải thích, chú giải dạng「卑近な例で言えば (nói theo ví dụ gần gũi thì)」.

Dịch bằng AI

N2〜N5 引く ひく
Việc dồn sức về phía mình để di chuyển. 「戸を引く」. Từ trái nghĩa là 「押す」. Cùng cách đọc còn có 「弾く(がっきを鳴らす)」.

Dịch bằng AI

N1 卑屈 ひくつ
Là việc nhìn nhận bản thân thấp hơn cần thiết, thành ra ủ rũ hoặc xun xoe. Dùng như「卑屈な態度 (thái độ tự ti)」「卑屈になる (trở nên tự ti)」「卑屈な笑い (nụ cười xun xoe)」.「卑」là thấp,「屈」là cong, biểu thị tư thế hạ thấp và uốn cong chính mình. Chỉ tư thế phủ định nảy sinh từ thất bại, mặc cảm tự ti, chênh lệch thân phận, được phân biệt với sự khiêm tốn thích hợp (「謙虚」). Trong khi「謙虚」là một đức tính, thì「卑屈」là sự tự ti quá mức trở thành đối tượng bị phê phán.

Dịch bằng AI

N4 ひげ
Râu. Lông mọc quanh miệng hay ở cằm.

Dịch bằng AI

N1 秘訣 ひけつ
Là bí quyết hoặc cách thức ít được người biết, để làm tốt một việc gì đó. Dùng như「成功の秘訣 (bí quyết thành công)」「長寿の秘訣 (bí quyết trường thọ)」「秘訣を伝授する (truyền lại bí quyết)」.「秘」là bí mật,「訣」là chỗ áo bí, hai chữ chỉ「áo bí được giấu kín」. Là từ chỉ bí quyết bản chất khó nhìn thấy từ bề mặt, xuất hiện nhiều trong sách self-help, bài phỏng vấn, các bối cảnh nói về kỹ nghệ của thợ thủ công.

Dịch bằng AI

N2 否決 ひけつ
Là việc bác bỏ và không công nhận đề án trong cuộc họp hay quốc hội. Là từ trang trọng dùng như「議案が否決される (đề án bị bác bỏ)」「動議を否決する (bác bỏ kiến nghị)」「否決される見込みだ (dự kiến sẽ bị bác bỏ)」. Chỉ việc đề án không thành lập như kết quả của thủ tục biểu quyết chính thức, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, chính trị, vận hành tổ chức. Tạo cặp với「可決」, là thuật ngữ chế độ hàm ý không phải sự「反対 (phản đối)」đơn thuần mà là quyết định chính thức bằng bỏ phiếu.

Dịch bằng AI

N4 飛行場 ひこうじょう
Sân bay. Nơi máy bay cất cánh và hạ cánh. Nghĩa gần với 「空港」.

Dịch bằng AI

N2 微細 びさい
Là dáng vẻ rất nhỏ và chi tiết. Là tính từ đuôi -na trang trọng dùng như「微細な粒子 (hạt vi tế)」「微細な傷 (vết xước nhỏ)」「微細な変化 (biến đổi vi tế)」. Cả「微」và「細」đều có nghĩa「nhỏ, chi tiết」, hai chữ xếp chồng để nhấn mạnh nghĩa. Biểu thị sự nhỏ về mặt vật lý chỉ vừa thấy được bằng mắt thường, hoặc chi tiết phải chú ý mới nhận ra, được dùng nhiều trong khoa học, kỹ thuật, phân tích. Gần đồng nghĩa với「細微」.

Dịch bằng AI

N4 久しぶり ひさしぶり
Đã trôi qua một khoảng thời gian dài kể từ lần gặp trước. 「久しぶりですね」.

Dịch bằng AI

N4 美術館 びじゅつかん
Bảo tàng mỹ thuật. Tòa nhà trưng bày các tác phẩm mỹ thuật như tranh.

Dịch bằng AI

N3, N4 非常に ひじょうに
Diễn tả mức độ rất mạnh. Cùng nghĩa với 「とても」 và 「たいへん」, thường được dùng trong văn viết. Đây là dạng thêm 「に」 vào danh từ 「非常」 (tình huống khẩn cấp, khác thường; 「非常口」「非常ベル」); riêng 「非常」 thì không mang nghĩa 「とても」. 「非常の場合」 nghĩa là khi khẩn cấp, còn 「非常に寒い」 nghĩa là rất lạnh.

Dịch bằng AI

N1 ひた隠し ひたがくし
Là việc giấu kín một cách triệt để để người khác không biết. Dùng như「過去をひた隠しにする (giấu nhẹm quá khứ)」「真相をひた隠す (giấu nhẹm sự thật)」「ひた隠しに隠す (giấu kín mít)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)・もっぱら (chuyên)」, biểu thị sự nhiệt thành nhất quán. Phần lớn được dùng đối với sự việc nghiêm trọng, sự che giấu thông tin bất lợi, được dùng trong báo chí, văn xuôi tiểu thuyết.

Dịch bằng AI

N1 ひたむき ひたむき
Là dáng vẻ vùi đầu vào một việc mà không liếc nhìn việc khác. Dùng như「ひたむきな努力 (nỗ lực hết mình)」「ひたむきに取り組む (bắt tay với việc một cách hết mình)」「ひたむきな姿勢 (tư thế hết mình)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)」, biểu thị tư thế thuần khiết và nghiêm túc, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực. Mang hàm ý ca ngợi sự nỗ lực thuần chân không tính toán hay đòi hỏi đáp lại, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh tuổi trẻ, thể thao, miêu tả người thợ thủ công.

Dịch bằng AI

N4 びっくりする びっくりする
Kinh ngạc khi một điều không ngờ tới bỗng nhiên xảy ra.

Dịch bằng AI

N4 引っ越す ひっこす
Việc chuyển nơi ở sang chỗ khác.

Dịch bằng AI

N1 匹敵 ひってき
Là việc năng lực, giá trị, quy mô v.v. ở mức ngang bằng với đối tượng so sánh. Là từ trang trọng dùng theo cách「Aに匹敵するB (B sánh ngang với A)」, hoặc「世界に匹敵する技術 (kỹ thuật sánh ngang thế giới)」「彼に匹敵する選手はいない (không có cầu thủ nào sánh ngang anh ấy)」. Cả「匹」và「敵」đều có nghĩa「đối tượng, cân xứng」, hai chữ chỉ「sánh vai cùng」. Biểu thị quan hệ khó phân hơn kém, và mang hàm ý phía đánh giá thừa nhận rằng「lấy mức của A làm chuẩn, B cũng ngang bằng với mức đó」.

Dịch bằng AI

N2 筆頭 ひっとう
Là việc nằm ở vị trí đầu tiên trong danh sách hay thứ hạng, hoặc người đó. Là từ trang trọng dùng như「候補者の筆頭 (đầu danh sách ứng viên)」「筆頭株主 (cổ đông lớn nhất)」「筆頭格 (cấp đứng đầu)」. Vốn có nghĩa là người được ghi đầu tiên trong danh sách (đầu cây bút), từ đó chỉ sự tồn tại được coi là quan trọng nhất, ở vị trí trên trong những thứ được liệt kê. Là từ chỉ thứ tự trên dưới trong tổ chức hay thứ hạng, được dùng nhiều trong kinh doanh, báo chí, ghi chép lịch sử.

Dịch bằng AI

N2, N3 引っ張る ひっぱる
Dùng lực kéo về phía mình. 「ロープを引っ張る」. Cũng dùng với nghĩa đứng đầu dẫn dắt, như 「チームを引っ張る」.

Dịch bằng AI

N4 必要 ひつよう
Vẻ không thể thiếu, nhất thiết phải có.

Dịch bằng AI

N2, N5 ひと
người. Chỉ con người. Cũng dùng làm từ đếm số người. ひとり・ふたり・さんにん・よにん・ごにん・ろくにん・しちにん・はちにん・きゅうにん・じゅうにん, và 「なんにん」. Với 1 và 2 thì thành 「ひとり」「ふたり」, còn với 4 thì thành 「よにん」.

Dịch bằng AI

N4 酷い ひどい
Trạng thái rất tệ. Ví dụ「酷いあめ」(mưa dữ dội),「酷いことを言う」(nói lời cay nghiệt).

Dịch bằng AI

N2 微動 びどう
Là việc động rất ít. Là từ trang trọng dùng như「微動だにしない (không lay động chút nào)」「微動の気配 (dấu hiệu rung động nhỏ)」. Phần lớn là cách dùng thành ngữ ở dạng「微動だにしない」để nhấn mạnh dáng vẻ hoàn toàn không động. Được dùng trong các bối cảnh diễn đạt sự rung lắc nhỏ mà máy đo địa chấn v.v. ghi nhận, hoặc trạng thái cứng đờ không chuyển động vì căng thẳng, và lệch hẳn về ngôn ngữ viết hơn là hội thoại hàng ngày.

Dịch bằng AI

N2 一際 ひときわ
Là phó từ biểu thị dáng vẻ nổi bật ở mức độ lớn so với những thứ khác. Dùng như「一際目立つ (nổi bật hơn hẳn)」「一際輝く (rạng rỡ hơn hẳn)」「一際大きな歓声 (tiếng reo hò lớn vượt trội)」. Chỉ việc đặc biệt nổi bật trong số nhiều cái, thường được dùng với đánh giá tích cực. Đồng nghĩa với「一段と」, nhưng「一際」mang tính ngôn ngữ viết hơn, có xu hướng được dùng đặc biệt cho các đối tượng mang tính thị giác, ấn tượng như「目立つ」「美しい」「光る」.

Dịch bằng AI

N1 一頃 ひところ
Là một thời kỳ nào đó trong quá khứ. Dùng như「一頃の勢いを失う (mất đi đà của một thời)」「一頃は流行した (từng có thời thịnh hành)」「一頃に比べて (so với một thời trước)」. Là danh từ chỉ một thời kỳ trong quá khứ mà trạng thái khác với hiện nay, được dùng khi nói về tình hình quá khứ trong sự đối chiếu với hiện tại. Là từ đặt trong tâm trí một khoảng thời gian nhất định có sự cụ thể chứ không phải quá khứ mơ hồ, được dùng nhiều trong các bối cảnh hồi tưởng về sự thay đổi.

Dịch bằng AI

N2 人質 ひとじち
Là người bị giữ thân xác như phương tiện trong đàm phán hay đe dọa. Dùng như「人質を取る (bắt làm con tin)」「人質を解放する (thả con tin)」「人質事件 (vụ bắt giữ con tin)」. Là từ được dùng trong các vụ việc kẻ bắt cóc, lực lượng vũ trang v.v. giam giữ người làm tài liệu trao đổi để buộc đáp ứng yêu cầu, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đưa tin sự kiện, ghi chép lịch sử, tình hình quốc tế. Theo nghĩa ẩn dụ, cũng được dùng trong các tình huống nắm điểm yếu của đối phương để có lợi thế đàm phán, như「データを人質にする (giữ dữ liệu làm con tin)」.

Dịch bằng AI

N2 一筋 ひとすじ
Là dáng vẻ tập trung và bắt tay duy nhất vào một việc. Dùng như「研究一筋 (chuyên tâm nghiên cứu)」「仕事一筋に生きる (sống chỉ vì công việc)」「料理一筋四十年 (bốn mươi năm chuyên tâm nấu nướng)」. Biểu thị tư thế bám đuổi dài lâu một đối tượng cụ thể, được dùng nhiều với đánh giá tích cực, đầy lòng kính trọng. Ngoài ra cũng có cách dùng đơn vị đếm chỉ những thứ thành đường mảnh kéo dài như「一筋の光 (một tia sáng)」「一筋の涙 (một dòng nước mắt)」, đọc phân biệt theo ngữ cảnh.

Dịch bằng AI

N1 一筋縄 ひとすじなわ
Là cách diễn đạt thành ngữ ở dạng「一筋縄ではいかない」, biểu thị việc khó xử lý đến mức không thể đối phó bằng cách thông thường. Dùng như「彼は一筋縄ではいかない相手だ (anh ta là đối thủ không thể đối phó bằng cách thông thường)」「一筋縄ではいかない問題 (vấn đề không đơn giản)」. Vốn có nghĩa là「một sợi dây」, là cách diễn đạt sinh ra từ ẩn dụ rằng đối tượng cứng đầu đến mức không thể bắt giữ bằng dụng cụ đơn giản. Hầu như không được dùng độc lập với「一筋縄」mà nhất định xuất hiện như câu thành ngữ.

Dịch bằng AI

N2 一握り ひとにぎり
Là danh từ biểu thị việc số hay lượng cực kỳ ít. Dùng như「一握りの人々 (một nhúm người)」「一握りの成功者 (một nhúm người thành công)」「一握りの土 (một nắm đất)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ lượng vừa đủ nằm gọn trong lòng bàn tay, được dùng trong các bối cảnh nhấn mạnh phần rất ít so với toàn thể. Phần lớn chỉ「thiểu số rất ít trong toàn thể」, và thường mang hàm ý như「thiểu số có đặc quyền」「người chiến thắng ngoại lệ」.

Dịch bằng AI

N2 ひとまず ひとまず
Là phó từ biểu thị dáng vẻ tạm thời ngắt một khúc và tiến lên phía trước, dù chưa giải quyết hoàn toàn. Dùng như「ひとまず安心する (tạm yên tâm)」「ひとまず合意する (tạm thỏa thuận)」「ひとまず保留にする (tạm bảo lưu)」. Là từ chỉ biện pháp tạm thời, theo từng giai đoạn, được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về việc hoãn lại giải quyết căn bản hay cách ứng phó trước mắt. Là phó từ vạn dụng có thể dùng trong cả hội thoại hàng ngày và văn bản kinh doanh.

Dịch bằng AI

N1 ひねくれる ひねくれる
Là việc mất đi sự ngay thẳng và nhận thức sự việc theo cách lệch lạc. Dùng như「ひねくれた性格 (tính cách lệch lạc)」「ひねくれた解釈 (cách hiểu lệch lạc)」「ひねくれた物の見方 (cách nhìn vạn vật lệch lạc)」. Biểu thị dáng vẻ nhận thiện ý hay thiện chí theo nghĩa lật ngược lại, hoặc cố ý có thái độ chống đối, và mang hàm ý đánh giá phủ định.「捻」có nghĩa cong, biểu thị sắc thái không thẳng thắn, không thuần. Là từ dùng hàng ngày trong miêu tả tính cách.

Dịch bằng AI

N2 批判 ひはん
Việc nhận định rõ tốt xấu của sự việc rồi bàn luận. Đặc biệt là việc chỉ ra sai lầm hay khuyết điểm.

Dịch bằng AI

N1 響き渡る ひびきわたる
Là việc âm thanh hay tiếng nói truyền đi mạnh đến mức đến được khắp một phạm vi rộng. Là động từ ghép dùng như「鐘の音が響き渡る (tiếng chuông vang vọng)」「歓声が響き渡る (tiếng reo hò vang vọng)」「号砲が響き渡る (tiếng súng xuất phát vang dội)」. Biểu thị dáng vẻ âm thanh đi đến từng ngóc ngách của không gian, ngoài sự lan truyền âm vật lý, cũng được dùng với ẩn dụ về sự lan rộng của danh tiếng như「名声が響き渡る」. Hàm ý phạm vi rộng và ấn tượng mạnh hơn so với「響く」.

Dịch bằng AI

N1 微々たる びびたる
Là dáng vẻ số lượng hoặc mức độ cực kỳ nhỏ, không đáng kể. Là liên thể từ dùng như「微々たる金額 (số tiền cỏn con)」「微々たる成果 (thành quả ít ỏi)」「微々たる差 (sự chênh lệch nhỏ nhặt)」. Nhất định bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, nhấn mạnh sự nhỏ về quy mô. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「微」, mang sắc thái khiêm nhường hay xem nhẹ「rất ít, không đáng kể」hơn là chỉ「nhỏ」đơn thuần.

Dịch bằng AI

N2 批評 ひひょう
Việc bàn luận và đánh giá về giá trị hay tốt xấu của sự việc.

Dịch bằng AI

N1 疲弊 ひへい
Là việc tổ chức, kinh tế, thể lực v.v. mệt mỏi suy yếu và mất đi sức sống vốn có. Là từ trang trọng dùng như「経済が疲弊する (kinh tế suy kiệt)」「現場が疲弊する (hiện trường suy kiệt)」「国土が疲弊する (đất nước suy kiệt)」.「疲」là mệt,「弊」là suy yếu, rách nát, hai chữ chỉ「mệt mỏi và suy yếu」. Biểu thị trạng thái yếu đi như kết quả của gánh nặng kéo dài, chỉ trạng thái nghiêm trọng, mang tính cấu trúc hơn so với「疲労」là sự mệt nhất thời.

Dịch bằng AI

N1 美貌 びぼう
Là việc dung mạo của người nổi bật xinh đẹp. Là từ trang trọng dùng như「美貌の持ち主 (chủ nhân của vẻ đẹp)」「美貌を誇る (tự hào về vẻ đẹp)」「絶世の美貌 (vẻ đẹp tuyệt thế)」.「美」là đẹp,「貌」là khuôn mặt, dung mạo, hai chữ chỉ「dung mạo đẹp」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh ca ngợi dung mạo của nữ giới hoặc nam giới trẻ tuổi, chỉ vẻ đẹp của khuôn mặt hài hòa. Tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài chứ không phải sức hút bên trong, được dùng trong tác phẩm văn học, tiểu sử, báo chí giải trí.

Dịch bằng AI

N1 備忘録 びぼうろく
Là tài liệu hay sổ ghi chép các điểm chính để khỏi quên. Dùng như「備忘録に記す (ghi vào sổ ghi nhớ)」「備忘録として残す (giữ lại như sổ ghi nhớ)」「備忘録代わりのメモ (ghi chú thay sổ ghi nhớ)」.「備」là chuẩn bị,「忘」là quên,「録」là ghi chép, ba chữ chỉ「thứ ghi chép để chuẩn bị cho việc quên」. Ví dụ điển hình là tài liệu tóm tắt ngắn gọn các điểm chính của cuộc họp hay những điều cảm nhận hàng ngày, là từ được dùng trong các bối cảnh trang trọng và kinh doanh.

Dịch bằng AI

N2 日増しに ひましに
Là phó từ thể hiện dáng vẻ mức độ tăng lên dần dần theo từng ngày. Dùng như「日増しに寒くなる (mỗi ngày một lạnh hơn)」「日増しに回復する (hồi phục từng ngày)」「日増しに人気が高まる (độ nổi tiếng tăng từng ngày)」. Được dùng trong các tình huống biến đổi tiến triển theo thời gian trôi qua, là từ trung tính có thể dùng cho cả biến đổi tích cực (hồi phục, lớn lên, tiến bộ) và biến đổi tiêu cực (xấu đi, suy yếu). Mang sắc thái biến đổi từ từ và đều đặn tích lũy lại.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.