Chiều dài từ dưới lên trên nhỏ. 「せが低い」「低いつくえ」. Cũng dùng cho âm thanh và giọng nói (「低いこえ」). Từ trái nghĩa là 「高い」.
Dịch bằng AI
N1卑屈ひくつ
Là việc nhìn nhận bản thân thấp hơn cần thiết, thành ra ủ rũ hoặc xun xoe. Dùng như「卑屈な態度 (thái độ tự ti)」「卑屈になる (trở nên tự ti)」「卑屈な笑い (nụ cười xun xoe)」.「卑」là thấp,「屈」là cong, biểu thị tư thế hạ thấp và uốn cong chính mình. Chỉ tư thế phủ định nảy sinh từ thất bại, mặc cảm tự ti, chênh lệch thân phận, được phân biệt với sự khiêm tốn thích hợp (「謙虚」). Trong khi「謙虚」là một đức tính, thì「卑屈」là sự tự ti quá mức trở thành đối tượng bị phê phán.
Dịch bằng AI
N1秘訣ひけつ
Là bí quyết hoặc cách thức ít được người biết, để làm tốt một việc gì đó. Dùng như「成功の秘訣 (bí quyết thành công)」「長寿の秘訣 (bí quyết trường thọ)」「秘訣を伝授する (truyền lại bí quyết)」.「秘」là bí mật,「訣」là chỗ áo bí, hai chữ chỉ「áo bí được giấu kín」. Là từ chỉ bí quyết bản chất khó nhìn thấy từ bề mặt, xuất hiện nhiều trong sách self-help, bài phỏng vấn, các bối cảnh nói về kỹ nghệ của thợ thủ công.
Dịch bằng AI
N2否決ひけつ
Là việc bác bỏ và không công nhận đề án trong cuộc họp hay quốc hội. Là từ trang trọng dùng như「議案が否決される (đề án bị bác bỏ)」「動議を否決する (bác bỏ kiến nghị)」「否決される見込みだ (dự kiến sẽ bị bác bỏ)」. Chỉ việc đề án không thành lập như kết quả của thủ tục biểu quyết chính thức, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, chính trị, vận hành tổ chức. Tạo cặp với「可決」, là thuật ngữ chế độ hàm ý không phải sự「反対 (phản đối)」đơn thuần mà là quyết định chính thức bằng bỏ phiếu.
Dịch bằng AI
N3膝ひざ
Đầu gối. Phần cong ở giữa chân. 「膝をつく」.
Dịch bằng AI
N2微細びさい
Là dáng vẻ rất nhỏ và chi tiết. Là tính từ đuôi -na trang trọng dùng như「微細な粒子 (hạt vi tế)」「微細な傷 (vết xước nhỏ)」「微細な変化 (biến đổi vi tế)」. Cả「微」và「細」đều có nghĩa「nhỏ, chi tiết」, hai chữ xếp chồng để nhấn mạnh nghĩa. Biểu thị sự nhỏ về mặt vật lý chỉ vừa thấy được bằng mắt thường, hoặc chi tiết phải chú ý mới nhận ra, được dùng nhiều trong khoa học, kỹ thuật, phân tích. Gần đồng nghĩa với「細微」.
Dịch bằng AI
N3肘ひじ
Khuỷu tay. Phần cong ở giữa cánh tay. 「肘をつく」.
Dịch bằng AI
N3非常ひじょう
Tình huống khẩn cấp, khác thường. Dùng một mình như một danh từ, như 「非常の際」「非常の場合」. Cũng thường kết hợp với từ khác, như 「非常口」 (lối thoát hiểm), 「非常ベル」, 「非常階段」, 「非常食」. Thêm 「に」 thành 「非常に」 thì là phó từ cùng nghĩa với 「とても」; cả từ loại lẫn ý nghĩa đều thay đổi, so sánh 「非常の際に備える」 với 「非常に寒い」.
Dịch bằng AI
N3, N4非常にひじょうに
Diễn tả mức độ rất mạnh. Cùng nghĩa với 「とても」 và 「たいへん」, thường được dùng trong văn viết. Đây là dạng thêm 「に」 vào danh từ 「非常」 (tình huống khẩn cấp, khác thường; 「非常口」「非常ベル」); riêng 「非常」 thì không mang nghĩa 「とても」. 「非常の場合」 nghĩa là khi khẩn cấp, còn 「非常に寒い」 nghĩa là rất lạnh.
Dịch bằng AI
N3額ひたい
Trán. Phần trên khuôn mặt từ trên lông mày đến chân tóc; cái trán. Khi đọc là 「がく」 thì mang nghĩa số tiền hay khung để lồng tranh.
Dịch bằng AI
N1ひた隠しひたがくし
Là việc giấu kín một cách triệt để để người khác không biết. Dùng như「過去をひた隠しにする (giấu nhẹm quá khứ)」「真相をひた隠す (giấu nhẹm sự thật)」「ひた隠しに隠す (giấu kín mít)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)・もっぱら (chuyên)」, biểu thị sự nhiệt thành nhất quán. Phần lớn được dùng đối với sự việc nghiêm trọng, sự che giấu thông tin bất lợi, được dùng trong báo chí, văn xuôi tiểu thuyết.
Dịch bằng AI
N1ひたむきひたむき
Là dáng vẻ vùi đầu vào một việc mà không liếc nhìn việc khác. Dùng như「ひたむきな努力 (nỗ lực hết mình)」「ひたむきに取り組む (bắt tay với việc một cách hết mình)」「ひたむきな姿勢 (tư thế hết mình)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)」, biểu thị tư thế thuần khiết và nghiêm túc, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực. Mang hàm ý ca ngợi sự nỗ lực thuần chân không tính toán hay đòi hỏi đáp lại, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh tuổi trẻ, thể thao, miêu tả người thợ thủ công.
Dịch bằng AI
N3ぴったりぴったり
Trạng thái khớp không có khe hở. 「サイズがぴったりだ」. Cũng dùng với nghĩa vừa đúng, như 「3時ぴったり」.
Dịch bằng AI
N1匹敵ひってき
Là việc năng lực, giá trị, quy mô v.v. ở mức ngang bằng với đối tượng so sánh. Là từ trang trọng dùng theo cách「Aに匹敵するB (B sánh ngang với A)」, hoặc「世界に匹敵する技術 (kỹ thuật sánh ngang thế giới)」「彼に匹敵する選手はいない (không có cầu thủ nào sánh ngang anh ấy)」. Cả「匹」và「敵」đều có nghĩa「đối tượng, cân xứng」, hai chữ chỉ「sánh vai cùng」. Biểu thị quan hệ khó phân hơn kém, và mang hàm ý phía đánh giá thừa nhận rằng「lấy mức của A làm chuẩn, B cũng ngang bằng với mức đó」.
Dịch bằng AI
N2筆頭ひっとう
Là việc nằm ở vị trí đầu tiên trong danh sách hay thứ hạng, hoặc người đó. Là từ trang trọng dùng như「候補者の筆頭 (đầu danh sách ứng viên)」「筆頭株主 (cổ đông lớn nhất)」「筆頭格 (cấp đứng đầu)」. Vốn có nghĩa là người được ghi đầu tiên trong danh sách (đầu cây bút), từ đó chỉ sự tồn tại được coi là quan trọng nhất, ở vị trí trên trong những thứ được liệt kê. Là từ chỉ thứ tự trên dưới trong tổ chức hay thứ hạng, được dùng nhiều trong kinh doanh, báo chí, ghi chép lịch sử.
Dịch bằng AI
N2, N3引っ張るひっぱる
Dùng lực kéo về phía mình. 「ロープを引っ張る」. Cũng dùng với nghĩa đứng đầu dẫn dắt, như 「チームを引っ張る」.
Dịch bằng AI
N2, N5人ひと
người. Chỉ con người. Cũng dùng làm từ đếm số người. ひとり・ふたり・さんにん・よにん・ごにん・ろくにん・しちにん・はちにん・きゅうにん・じゅうにん, và 「なんにん」. Với 1 và 2 thì thành 「ひとり」「ふたり」, còn với 4 thì thành 「よにん」.
Dịch bằng AI
N2微動びどう
Là việc động rất ít. Là từ trang trọng dùng như「微動だにしない (không lay động chút nào)」「微動の気配 (dấu hiệu rung động nhỏ)」. Phần lớn là cách dùng thành ngữ ở dạng「微動だにしない」để nhấn mạnh dáng vẻ hoàn toàn không động. Được dùng trong các bối cảnh diễn đạt sự rung lắc nhỏ mà máy đo địa chấn v.v. ghi nhận, hoặc trạng thái cứng đờ không chuyển động vì căng thẳng, và lệch hẳn về ngôn ngữ viết hơn là hội thoại hàng ngày.
Dịch bằng AI
N2一際ひときわ
Là phó từ biểu thị dáng vẻ nổi bật ở mức độ lớn so với những thứ khác. Dùng như「一際目立つ (nổi bật hơn hẳn)」「一際輝く (rạng rỡ hơn hẳn)」「一際大きな歓声 (tiếng reo hò lớn vượt trội)」. Chỉ việc đặc biệt nổi bật trong số nhiều cái, thường được dùng với đánh giá tích cực. Đồng nghĩa với「一段と」, nhưng「一際」mang tính ngôn ngữ viết hơn, có xu hướng được dùng đặc biệt cho các đối tượng mang tính thị giác, ấn tượng như「目立つ」「美しい」「光る」.
Dịch bằng AI
N1一頃ひところ
Là một thời kỳ nào đó trong quá khứ. Dùng như「一頃の勢いを失う (mất đi đà của một thời)」「一頃は流行した (từng có thời thịnh hành)」「一頃に比べて (so với một thời trước)」. Là danh từ chỉ một thời kỳ trong quá khứ mà trạng thái khác với hiện nay, được dùng khi nói về tình hình quá khứ trong sự đối chiếu với hiện tại. Là từ đặt trong tâm trí một khoảng thời gian nhất định có sự cụ thể chứ không phải quá khứ mơ hồ, được dùng nhiều trong các bối cảnh hồi tưởng về sự thay đổi.
Dịch bằng AI
N2人質ひとじち
Là người bị giữ thân xác như phương tiện trong đàm phán hay đe dọa. Dùng như「人質を取る (bắt làm con tin)」「人質を解放する (thả con tin)」「人質事件 (vụ bắt giữ con tin)」. Là từ được dùng trong các vụ việc kẻ bắt cóc, lực lượng vũ trang v.v. giam giữ người làm tài liệu trao đổi để buộc đáp ứng yêu cầu, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đưa tin sự kiện, ghi chép lịch sử, tình hình quốc tế. Theo nghĩa ẩn dụ, cũng được dùng trong các tình huống nắm điểm yếu của đối phương để có lợi thế đàm phán, như「データを人質にする (giữ dữ liệu làm con tin)」.
Dịch bằng AI
N2一筋ひとすじ
Là dáng vẻ tập trung và bắt tay duy nhất vào một việc. Dùng như「研究一筋 (chuyên tâm nghiên cứu)」「仕事一筋に生きる (sống chỉ vì công việc)」「料理一筋四十年 (bốn mươi năm chuyên tâm nấu nướng)」. Biểu thị tư thế bám đuổi dài lâu một đối tượng cụ thể, được dùng nhiều với đánh giá tích cực, đầy lòng kính trọng. Ngoài ra cũng có cách dùng đơn vị đếm chỉ những thứ thành đường mảnh kéo dài như「一筋の光 (một tia sáng)」「一筋の涙 (một dòng nước mắt)」, đọc phân biệt theo ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1一筋縄ひとすじなわ
Là cách diễn đạt thành ngữ ở dạng「一筋縄ではいかない」, biểu thị việc khó xử lý đến mức không thể đối phó bằng cách thông thường. Dùng như「彼は一筋縄ではいかない相手だ (anh ta là đối thủ không thể đối phó bằng cách thông thường)」「一筋縄ではいかない問題 (vấn đề không đơn giản)」. Vốn có nghĩa là「một sợi dây」, là cách diễn đạt sinh ra từ ẩn dụ rằng đối tượng cứng đầu đến mức không thể bắt giữ bằng dụng cụ đơn giản. Hầu như không được dùng độc lập với「一筋縄」mà nhất định xuất hiện như câu thành ngữ.
Dịch bằng AI
N2一握りひとにぎり
Là danh từ biểu thị việc số hay lượng cực kỳ ít. Dùng như「一握りの人々 (một nhúm người)」「一握りの成功者 (một nhúm người thành công)」「一握りの土 (một nắm đất)」. Là cách dùng phái sinh từ ẩn dụ lượng vừa đủ nằm gọn trong lòng bàn tay, được dùng trong các bối cảnh nhấn mạnh phần rất ít so với toàn thể. Phần lớn chỉ「thiểu số rất ít trong toàn thể」, và thường mang hàm ý như「thiểu số có đặc quyền」「người chiến thắng ngoại lệ」.
Dịch bằng AI
N2ひとまずひとまず
Là phó từ biểu thị dáng vẻ tạm thời ngắt một khúc và tiến lên phía trước, dù chưa giải quyết hoàn toàn. Dùng như「ひとまず安心する (tạm yên tâm)」「ひとまず合意する (tạm thỏa thuận)」「ひとまず保留にする (tạm bảo lưu)」. Là từ chỉ biện pháp tạm thời, theo từng giai đoạn, được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về việc hoãn lại giải quyết căn bản hay cách ứng phó trước mắt. Là phó từ vạn dụng có thể dùng trong cả hội thoại hàng ngày và văn bản kinh doanh.
Dịch bằng AI
N1ひねくれるひねくれる
Là việc mất đi sự ngay thẳng và nhận thức sự việc theo cách lệch lạc. Dùng như「ひねくれた性格 (tính cách lệch lạc)」「ひねくれた解釈 (cách hiểu lệch lạc)」「ひねくれた物の見方 (cách nhìn vạn vật lệch lạc)」. Biểu thị dáng vẻ nhận thiện ý hay thiện chí theo nghĩa lật ngược lại, hoặc cố ý có thái độ chống đối, và mang hàm ý đánh giá phủ định.「捻」có nghĩa cong, biểu thị sắc thái không thẳng thắn, không thuần. Là từ dùng hàng ngày trong miêu tả tính cách.
Dịch bằng AI
N2批判ひはん
Việc nhận định rõ tốt xấu của sự việc rồi bàn luận. Đặc biệt là việc chỉ ra sai lầm hay khuyết điểm.
Dịch bằng AI
N1響き渡るひびきわたる
Là việc âm thanh hay tiếng nói truyền đi mạnh đến mức đến được khắp một phạm vi rộng. Là động từ ghép dùng như「鐘の音が響き渡る (tiếng chuông vang vọng)」「歓声が響き渡る (tiếng reo hò vang vọng)」「号砲が響き渡る (tiếng súng xuất phát vang dội)」. Biểu thị dáng vẻ âm thanh đi đến từng ngóc ngách của không gian, ngoài sự lan truyền âm vật lý, cũng được dùng với ẩn dụ về sự lan rộng của danh tiếng như「名声が響き渡る」. Hàm ý phạm vi rộng và ấn tượng mạnh hơn so với「響く」.
Dịch bằng AI
N1微々たるびびたる
Là dáng vẻ số lượng hoặc mức độ cực kỳ nhỏ, không đáng kể. Là liên thể từ dùng như「微々たる金額 (số tiền cỏn con)」「微々たる成果 (thành quả ít ỏi)」「微々たる差 (sự chênh lệch nhỏ nhặt)」. Nhất định bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, nhấn mạnh sự nhỏ về quy mô. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「微」, mang sắc thái khiêm nhường hay xem nhẹ「rất ít, không đáng kể」hơn là chỉ「nhỏ」đơn thuần.
Dịch bằng AI
N2批評ひひょう
Việc bàn luận và đánh giá về giá trị hay tốt xấu của sự việc.
Dịch bằng AI
N3皮膚ひふ
Thứ bao phủ bề mặt cơ thể. Là cách nói y học và trang trọng, trong hội thoại thường ngày hay dùng 「肌」.
Dịch bằng AI
N1疲弊ひへい
Là việc tổ chức, kinh tế, thể lực v.v. mệt mỏi suy yếu và mất đi sức sống vốn có. Là từ trang trọng dùng như「経済が疲弊する (kinh tế suy kiệt)」「現場が疲弊する (hiện trường suy kiệt)」「国土が疲弊する (đất nước suy kiệt)」.「疲」là mệt,「弊」là suy yếu, rách nát, hai chữ chỉ「mệt mỏi và suy yếu」. Biểu thị trạng thái yếu đi như kết quả của gánh nặng kéo dài, chỉ trạng thái nghiêm trọng, mang tính cấu trúc hơn so với「疲労」là sự mệt nhất thời.
Dịch bằng AI
N1美貌びぼう
Là việc dung mạo của người nổi bật xinh đẹp. Là từ trang trọng dùng như「美貌の持ち主 (chủ nhân của vẻ đẹp)」「美貌を誇る (tự hào về vẻ đẹp)」「絶世の美貌 (vẻ đẹp tuyệt thế)」.「美」là đẹp,「貌」là khuôn mặt, dung mạo, hai chữ chỉ「dung mạo đẹp」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh ca ngợi dung mạo của nữ giới hoặc nam giới trẻ tuổi, chỉ vẻ đẹp của khuôn mặt hài hòa. Tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài chứ không phải sức hút bên trong, được dùng trong tác phẩm văn học, tiểu sử, báo chí giải trí.
Dịch bằng AI
N1備忘録びぼうろく
Là tài liệu hay sổ ghi chép các điểm chính để khỏi quên. Dùng như「備忘録に記す (ghi vào sổ ghi nhớ)」「備忘録として残す (giữ lại như sổ ghi nhớ)」「備忘録代わりのメモ (ghi chú thay sổ ghi nhớ)」.「備」là chuẩn bị,「忘」là quên,「録」là ghi chép, ba chữ chỉ「thứ ghi chép để chuẩn bị cho việc quên」. Ví dụ điển hình là tài liệu tóm tắt ngắn gọn các điểm chính của cuộc họp hay những điều cảm nhận hàng ngày, là từ được dùng trong các bối cảnh trang trọng và kinh doanh.
Dịch bằng AI
N2日増しにひましに
Là phó từ thể hiện dáng vẻ mức độ tăng lên dần dần theo từng ngày. Dùng như「日増しに寒くなる (mỗi ngày một lạnh hơn)」「日増しに回復する (hồi phục từng ngày)」「日増しに人気が高まる (độ nổi tiếng tăng từng ngày)」. Được dùng trong các tình huống biến đổi tiến triển theo thời gian trôi qua, là từ trung tính có thể dùng cho cả biến đổi tích cực (hồi phục, lớn lên, tiến bộ) và biến đổi tiêu cực (xấu đi, suy yếu). Mang sắc thái biến đổi từ từ và đều đặn tích lũy lại.
Dịch bằng AI
N3秘密ひみつ
Bí mật. Điều giữ cho người khác không biết. 「秘密を守る」.
Dịch bằng AI
N1, N2微妙びみょう
Chỉ trạng thái có sự khác biệt tinh tế, khó nói dứt khoát. 「微妙な色の違い」. Trong hội thoại cũng dùng để nói vòng vo về cảm giác không tốt (「味は微妙だった」).
Dịch bằng AI
N3ひもひも
Vật dài mảnh để buộc hay trói đồ. Chỉ vật to hơn sợi chỉ và mảnh hơn dây thừng. Chữ Hán viết là 「紐」 nhưng vì là chữ Hán ít dùng trong đời thường nên thường viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N3冷やすひやす
Hạ nhiệt độ cho lạnh. 「ビールを冷やす」. 「頭を冷やす」 nghĩa là bình tĩnh lại. 「冷やす」 dùng khi người hạ nhiệt độ, còn 「冷える」 dùng khi nhiệt độ tự hạ xuống: so sánh 「ビールを冷やす」 với 「ビールが冷える」.
Dịch bằng AI
N2冷ややかひややか
Là dáng vẻ nhiệt độ thấp, hơi lạnh. Hoặc là dáng vẻ thái độ, ánh mắt, phản ứng lạnh nhạt, thiếu sự cảm thông và thấu hiểu. Dùng như「冷ややかな目 (ánh mắt lạnh lùng)」「冷ややかな反応 (phản ứng lạnh nhạt)」「冷ややかな笑い (nụ cười lạnh nhạt)」. So với cách dùng vật lý chỉ nhiệt độ thấp, cách dùng ẩn dụ về khoảng cách tâm lý hay sự lạnh nhạt có tần suất cao hơn. Bao gồm cảm xúc phê phán, phủ định, miêu tả thái độ coi thường hoặc cự tuyệt đối phương.
Dịch bằng AI
N3費用ひよう
Chi phí. Tiền tốn cho việc gì đó. 「旅行の費用」.
Dịch bằng AI
N3表ひょう
Bảng, biểu. Thứ sắp xếp các con số hay hạng mục theo hàng dọc và hàng ngang cho dễ xem. Dùng như 「調査の結果を表にまとめる」「成績表」「時刻表」. Cùng chữ 「表」 nếu đọc là 「おもて」 thì là từ khác chỉ mặt nhìn thấy được từ phía trước hoặc bên ngoài của vật.
Dịch bằng AI
N3評価ひょうか
Việc phán đoán và xác định giá trị hay tốt xấu của sự vật. 「作品を評価する」「高い評価を受ける」. Từ đó mở rộng ra, cũng dùng với nghĩa công nhận là tốt, đánh giá cao. 「努力が評価される」「その点は評価できる」 không mang nghĩa phán đoán tốt xấu, mà mang nghĩa công nhận điểm tốt.
Dịch bằng AI
N3表現ひょうげん
Thể hiện suy nghĩ hay cảm xúc bằng lời nói hay hình thức. 「気持ちを言葉で表現する」「絵で表現する」. Ngoài ra còn chỉ chính hình thức ngôn từ, cách diễn đạt đã được thể hiện như vậy. Như 「丁寧な表現」「わかりにくい表現を直す」, nó được dùng với nghĩa là cách nói như thế nào.
Dịch bằng AI
N2描写びょうしゃ
Việc khắc họa, mô tả tình cảnh hay tâm trạng của sự vật bằng lời văn hay tranh vẽ, v.v.
Dịch bằng AI
N3評判ひょうばん
Danh tiếng. Sự đánh giá hay lời đồn của người đời. 「評判がいい店」.
Dịch bằng AI
N2, N3表面ひょうめん
Bề mặt. Mặt ngoài cùng của vật. 「水の表面」. Cũng dùng với nghĩa vẻ ngoài nhìn thấy được, như 「表面上は仲がいい」.
Dịch bằng AI
N1肥沃ひよく
Là việc đất đai màu mỡ và cây trồng phát triển tốt. Là từ trang trọng dùng như「肥沃な土壌 (đất đai màu mỡ)」「肥沃な大地 (đại địa màu mỡ)」「肥沃な三日月地帯 (vùng Lưỡi liềm Màu mỡ)」.「肥」là béo bở,「沃」là tưới nước, hai chữ chỉ「đất đai giàu dinh dưỡng và ẩm ướt」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nông nghiệp, địa lý, lịch sử, xuất hiện nhiều trong các ghi chép địa lý như vùng đất phát tích văn minh. Cũng có cách dùng ẩn dụ biểu thị sự sáng tạo phong phú như「肥沃な想像力 (trí tưởng tượng màu mỡ)」.
Dịch bằng AI
N2開き直るひらきなおる
Là việc xoay chuyển thái độ và trở nên thách thức khi bị dồn vào đường cùng. Dùng như「失敗を指摘されて開き直る (bị chỉ trích thì lại xoay người lại)」「開き直った態度 (thái độ trơ trẽn)」. Biểu thị dáng vẻ vứt bỏ tư thế yếu kém, khúm núm cho đến lúc đó và trở nên cứng đầu, lì lợm, và phần lớn kèm đánh giá phê phán, phủ định. Nghĩa gốc là「chỉnh lại tư thế và đối diện」, nhưng trong hiện đại đã định hình theo nghĩa「lì lợm không biết hổ thẹn」.
Dịch bằng AI
N1非力ひりき
Là việc thiếu sức. Dùng như「非力ながら全力を尽くす (tuy bất tài nhưng vẫn cố hết sức)」「非力な自分を恥じる (xấu hổ vì bản thân bất tài)」「非力さを痛感する (thấm thía sự bất tài)」.「非」là phủ định,「力」là năng lực, thể lực, hai chữ chỉ trạng thái「sức không với tới」. Có cả trường hợp khiêm nhường nói rằng năng lực của bản thân không với tới, lẫn trường hợp chỉ ra một cách khách quan sự thiếu năng lực, thường được dùng như cách diễn đạt khiêm hạ.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.