Từ nói khi bắt đầu làm việc gì đó hay khi rủ rê người khác. 「さあ、行きましょう」.
Dịch bằng AI
N5財布さいふ
Ví. Vật để đựng tiền mang theo bên mình.
Dịch bằng AI
N5魚さかな
Cá; động vật sống trong nước. Cũng nói với nghĩa là thức ăn.
Dịch bằng AI
N3, N5先さき
Phía trước; phía trước bản thân, thời gian trước đó. 「この先」「先に行く」.
Dịch bằng AI
N5咲くさく
Nở; hoa mở ra. 「花が咲く」.
Dịch bằng AI
N5作文さくぶん
Việc viết suy nghĩ hay sự việc của mình thành bài văn ở trường. Cũng chỉ chính bài văn đó.
Dịch bằng AI
N5差すさす
Che (ô, dù). Mở ô ra và cầm. Ví dụ:「傘を差す」(che ô).
Dịch bằng AI
N5冊さつ
lượng từ đếm sách. Từ dùng để đếm sách và vở. いっさつ・にさつ・さんさつ・よんさつ・ごさつ・ろくさつ・ななさつ・はっさつ・きゅうさつ・じゅっさつ, 「なんさつ」. Ở 1, 8 và 10 thì có thêm 「っ」 nhỏ.
Dịch bằng AI
N5雑誌ざっし
Tạp chí, cuốn sách đăng tin tức và các chủ đề sở thích, xuất bản vào ngày cố định.
Dịch bằng AI
N5砂糖さとう
Đường, thứ bột trắng dùng để tạo vị ngọt.
Dịch bằng AI
N5寒いさむい
Lạnh (thời tiết). Cảm thấy nhiệt độ thấp. Dùng cho thời tiết, không khí. Trái nghĩa là「暑い」(nóng). Khi chạm vào vật và thấy lạnh thì dùng「冷たい」.
Dịch bằng AI
N5皿さら
Đĩa. Đồ đựng phẳng để bày thức ăn lên.
Dịch bằng AI
N5再来年さらいねん
Năm sau năm tới. Thường viết bằng chữ Hán là 「再来年」.
Dịch bằng AI
N5三月さんがつ
Tháng thứ 3 trong năm.
Dịch bằng AI
N5散歩さんぽ
Đi dạo. Việc đi bộ chậm rãi ở bên ngoài để vận động cơ thể. 「公園を散歩する」.
Dịch bằng AI
N5塩しお
Muối. Hạt màu trắng dùng để nêm vị cho món ăn.
Dịch bằng AI
N5しかししかし
Tuy nhiên. Từ dùng trong câu văn trang trọng (viết), khi nói điều khác với câu trước.
Dịch bằng AI
N5四月しがつ
Tháng thứ 4 trong năm. Đọc là 「しがつ」, không đọc là 「よんがつ」.
Dịch bằng AI
N5時間じかん
Thời gian. Độ dài của thời gian, có thể đo bằng đồng hồ. Ở dạng 「時間がある/ない」, cũng được dùng với nghĩa có thời gian rảnh để làm việc gì đó. Cũng được dùng khi đếm độ dài thời gian, như 「三時間」.
Dịch bằng AI
N5仕事しごと
Việc làm để nhận tiền, công việc phải làm.
Dịch bằng AI
N5辞書じしょ
Từ điển. Sách để tra ý nghĩa hoặc cách đọc của từ.
Dịch bằng AI
N5静かしずか
Yên tĩnh. Trạng thái không có âm thanh, yên tĩnh. 「静かなへや」. Từ trái nghĩa là 「うるさい」.
Dịch bằng AI
N5下した
Phía dưới; là phía có vị trí thấp. 「テーブルの下」. Từ trái nghĩa là 「上」.
Dịch bằng AI
N5七月しちがつ
Tháng thứ 7 trong năm. Đọc là 「しちがつ」, không đọc là 「なながつ」.
Dịch bằng AI
N5質問しつもん
Câu hỏi. Việc hỏi người khác điều mình không biết.
Dịch bằng AI
N5自転車じてんしゃ
Xe đạp. Phương tiện có hai bánh, tiến về phía trước bằng cách đạp bàn đạp.
Dịch bằng AI
N5自動車じどうしゃ
Xe ô tô. Phương tiện chạy bằng động cơ, chở người hoặc đồ vật để di chuyển. Nghĩa gần như giống 「車」, là cách nói trang trọng.
Dịch bằng AI
N5死ぬしぬ
Chết. Việc sự sống mất đi. Dùng cho cả người lẫn động vật. Từ trái nghĩa là 「生きる」. Đối với người, cách nói lịch sự 「亡くなる(なくなる)」 cũng hay được dùng.
Dịch bằng AI
N5自分じぶん
Bản thân. Từ chỉ chính bản thân người đang nói. Cũng được dùng với nghĩa 「じぶんで」 (tự mình), như 「自分で作る」.
Dịch bằng AI
N5閉まるしまる
Đóng lại. Việc cửa hoặc cửa hàng và những thứ tương tự trở thành trạng thái đã đóng. 「店が閉まる」. Khi tự mình đóng thì dùng 「閉める」. Từ trái nghĩa là 「開く」.
Dịch bằng AI
N5閉めるしめる
Đóng cửa, cửa sổ, v.v. 「まどを閉める」. Khi tự đóng lại thì dùng 「閉まる」. Từ trái nghĩa là 「開ける」.
Dịch bằng AI
N5締めるしめる
Buộc chặt; siết chặt. Việc buộc hoặc siết chặt dây, thắt lưng và những thứ tương tự. 「ネクタイを締める」. Có cùng cách đọc với 「閉める」 nhưng là từ khác.
Dịch bằng AI
N5じゃじゃ
Vậy thì (thân mật). Từ nói khi bắt đầu câu chuyện hoặc khi chia tay. Cách nói thân mật của 「では」.
Dịch bằng AI
N5写真しゃしん
Ảnh chụp. Hình dáng của người hoặc phong cảnh được chụp bằng máy ảnh. Khác với tranh vẽ, hình dáng thực tế được ghi lại nguyên vẹn. Hay được dùng ở dạng 「写真をとる」.
Dịch bằng AI
N5十じゅう
mười. Số 10. Khi đếm đồ vật, như 「十(とお)」, và khi nói ngày tháng, như 「十日(とおか)」, thì đọc là 「とお」. 「二十日」 đọc là 「はつか」.
Dịch bằng AI
N5十一月じゅういちがつ
Tháng thứ 11 trong năm.
Dịch bằng AI
N5十月じゅうがつ
Tháng thứ 10 trong năm.
Dịch bằng AI
N5十二月じゅうにがつ
Tháng thứ 12 trong năm, cũng là tháng cuối cùng.
Dịch bằng AI
N5授業じゅぎょう
Tiết học; giờ học. Thời gian mà giáo viên dạy và học tập ở trường.
Dịch bằng AI
N5宿題しゅくだい
Bài tập về nhà. Bài học được giao từ trường, phải làm ở nhà.
Dịch bằng AI
N5上手じょうず
Giỏi, khéo léo; việc làm tốt được. Từ trái nghĩa là 「下手」. Khi đọc là 「うわて」, nghĩa là vượt trội hơn đối phương về sức mạnh hay kỹ thuật. Khi đọc là 「かみて」, nghĩa là phía bên phải của sân khấu.
Dịch bằng AI
N5丈夫じょうぶ
Bền chắc; khỏe mạnh. Việc khó bị hỏng. Cũng được dùng cho việc cơ thể khỏe mạnh, khó bị bệnh. 「丈夫なかばん」.
Dịch bằng AI
N5醤油しょうゆ
Nước tương. Gia vị màu nâu đen làm từ đậu nành.
Dịch bằng AI
N5知るしる
Biết. Việc đưa một sự việc vào trong đầu. 「答えを知る」. Thường hay được dùng ở dạng 「知っている」, như 「その人を知っています」.
Dịch bằng AI
N5白しろ
Màu trắng, giống màu của tuyết.
Dịch bằng AI
N5白いしろい
Trắng. Việc có màu trắng. 「白いシャツ」.
Dịch bằng AI
N5新聞しんぶん
Tờ báo, tờ giấy đăng tin tức trong ngày.
Dịch bằng AI
N5水曜日すいようび
Thứ Tư. Một ngày trong tuần. Ngày kế tiếp sau thứ Ba.
Dịch bằng AI
N5吸うすう
Hít; hút. Đưa hơi thở hoặc khói thuốc lá vào cơ thể qua miệng hoặc mũi. 「たばこを吸う」(hút thuốc lá).
Dịch bằng AI
N5好きすき
Thích. Cảm giác thấy tốt và bị cuốn hút trong lòng. Dùng ở dạng 「〜が好き」, như 「コーヒーが好きだ」. Từ trái nghĩa là 「嫌い」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.