Vật màu trắng và cứng xếp thành hàng trong miệng. Dùng khi nhai thức ăn. 「歯をみがく」.
Dịch bằng AI
N4場合ばあい
Lúc mà một việc nào đó xảy ra. Ví dụ「雨の場合は中止です」(trường hợp trời mưa thì hủy).
Dịch bằng AI
N2把握はあく
Việc hiểu rõ và nắm bắt chắc chắn nội dung hay tình hình của sự việc.
Dịch bằng AI
N4倍ばい
Việc tăng thêm cùng một lượng, con số gấp hai lần. Ví dụ「二倍」(gấp đôi).
Dịch bằng AI
N5はいはい
Từ dùng để trả lời rằng đúng vậy, đã hiểu.
Dịch bằng AI
N5杯はい
lượng từ đếm số cốc, chén. Từ dùng để đếm đồ uống đựng trong cốc hoặc chén. いっぱい・にはい・さんばい・よんはい・ごはい・ろっぱい・ななはい・はっぱい・きゅうはい・じゅっぱい, 「なんばい」. Với 1, 6, 8, 10 thì thành 「ぱい」, còn với 3 và 「なん」 thì thành 「ばい」.
Dịch bằng AI
N4拝見はいけん
Cách nói rất lịch sự của 「見る」. 「お手紙、拝見しました」.
Dịch bằng AI
N5灰皿はいざら
Gạt tàn. Đồ đựng tàn thuốc lá.
Dịch bằng AI
N4歯医者はいしゃ
Nha sĩ. Bác sĩ chữa răng.
Dịch bằng AI
N2配置はいち
Việc phân bổ và bố trí người hay vật vào vị trí thích hợp của mỗi cái.
Dịch bằng AI
N2配布はいふ
Việc phân phát cho nhiều người để lan tỏa đến khắp mọi người.
Dịch bằng AI
N3〜N5入るはいる
Việc di chuyển vào bên trong. 「へやに入る」. Từ trái nghĩa là 「出る」.
Dịch bằng AI
N2, N3ばかばか
Việc đầu óc chậm chạp; lời mắng chửi người khác. 「ばかなことをするな」. Cũng dùng với nghĩa 「vô cùng」, như 「ばかに寒い」. Chữ Hán viết là 「馬鹿」 nhưng thường viết bằng hiragana hoặc katakana.
Dịch bằng AI
N5葉書はがき
Bưu thiếp; lá thư bằng giấy mỏng gửi đi mà không dùng phong bì.
Dịch bằng AI
N2破棄はき
Là việc hủy bỏ, làm cho mất hiệu lực hợp đồng, lời hứa, văn bản v.v. Là từ trang trọng dùng như「契約を破棄する (hủy bỏ hợp đồng)」「文書を破棄する (hủy tài liệu)」「判決を破棄する (bãi bỏ phán quyết)」.「破」là phá vỡ,「棄」là vứt bỏ, hai chữ chỉ「phá vỡ và vứt bỏ」. Được dùng cho cả sự hủy bỏ vật lý và sự hủy bỏ hiệu lực pháp lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, văn bản kinh doanh như hủy hợp đồng, xóa dữ liệu, phán quyết của tòa cấp trên đưa lại.
Dịch bằng AI
N2歯切れはぎれ
Là sự rõ ràng, dứt khoát trong cách nói hay thái độ. Dùng như「歯切れの悪い返事 (câu trả lời ấp úng)」「歯切れよく話す (nói dứt khoát)」「歯切れの良い文章 (câu văn dứt khoát)」. Là cách dùng phái sinh từ cảm giác cắn vào và cắt rời thức ăn bằng răng, được định hình như ẩn dụ về sự rõ ràng của phát ngôn, văn chương, thái độ. Trung tâm là cách dùng ở dạng「歯切れが悪い」, để chỉ ra một cách phủ định dáng vẻ ấp úng, không rõ ràng. Được dùng nhiều trong báo chí, phê bình, đánh giá nhân vật.
Dịch bằng AI
N5履くはく
Mang; mặc (phần dưới). Mặc những thứ gắn vào phần dưới cơ thể như giày, quần. Với áo dùng 「着る」. Cũng có từ đọc giống như 「掃く(ほうきでゆかのごみをとる)」.
Dịch bằng AI
N2, N3爆発ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.
Dịch bằng AI
N5箱はこ
hộp. Đồ đựng hình vuông để đựng đồ vật. Ở dạng 「〜箱」 cũng dùng làm từ đếm những thứ đựng trong hộp.
Dịch bằng AI
N4運ぶはこぶ
Việc mang một vật từ nơi này đến nơi khác.
Dịch bằng AI
N5橋はし
Vật bắc qua sông để đi qua. Cùng cách đọc còn có 「箸(食べるときに使うぼう)」.
Dịch bằng AI
N5箸はし
Đũa. Hai que dùng để gắp thức ăn. Cũng có từ「橋」(cái cầu bắc qua sông) đọc giống nhau.
Dịch bằng AI
N5始まるはじまる
Bắt đầu. Sự việc khởi đầu. Dùng như 「じゅぎょうが始まる」. Từ trái nghĩa là 「終わる」.
Dịch bằng AI
N5初めはじめ
Lúc đầu. Phần đầu tiên. Dùng như 「一年の初め」「初めのページ」. 「始め」 đọc giống nhưng là từ sinh ra từ 「始める」, được viết phân biệt.
Dịch bằng AI
N5初めてはじめて
Lần đầu tiên. Trải nghiệm mới điều mà trước đó chưa từng làm lần nào. Dùng như 「うまれて初めてうみを見た」.
Dịch bằng AI
N4始めるはじめる
Việc mới bắt đầu làm điều gì đó. Từ trái nghĩa là「終える(おえる)」(kết thúc). Từ tạo thành cặp là「始まる」(bắt đầu).
Dịch bằng AI
N4場所ばしょ
Nơi chốn. Chỗ có vật gì đó, hoặc nơi có điều gì đó xảy ra.
Dịch bằng AI
N2, N4, N5走るはしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.
Dịch bằng AI
N4はずはず
Cảm giác cho rằng việc trở nên như vậy là điều đương nhiên. 「あした来るはずです」.
Dịch bằng AI
N4恥ずかしいはずかしい
Cảm giác ngượng ngùng, đỏ mặt khi bị người khác nhìn.
Dịch bằng AI
N2, N3外すはずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.
Dịch bằng AI
N2, N3畑はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.
Dịch bằng AI
N2肌触りはだざわり
Là cảm giác khi bề mặt của vật chạm vào da. Dùng như「肌触りのよいシャツ (áo có cảm giác chạm da dễ chịu)」「優しい肌触り (cảm giác chạm da nhẹ nhàng)」「ざらついた肌触り (cảm giác chạm da thô)」. Là từ hàng ngày dùng để diễn đạt chất cảm của vải, chất liệu, sản phẩm, xuất hiện nhiều trong giới thiệu, đánh giá đối với hàng may mặc, đồ ngủ, mỹ phẩm. Cũng có cách dùng ẩn dụ chỉ ấn tượng cảm tính nhận được từ văn chương hay cách nói, như「言葉の肌触り (cảm giác chạm của ngôn từ)」.
Dịch bằng AI
N5二十歳はたち
twenty (years old)。20さいのこと。よみは「はたち」で、字のとおりには読まない。Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2, N5働くはたらく
Làm việc. Làm công việc.
Dịch bằng AI
N2場違いばちがい
Là việc không phù hợp với không khí hoặc tình huống của chỗ đó. Dùng như「場違いな服装 (trang phục không phù hợp với hoàn cảnh)」「場違いな発言 (phát ngôn lạc lõng)」「場違いな所に来てしまった (đến nhầm chỗ)」. Biểu thị dáng vẻ nổi cồm ra so với xung quanh, được dùng trong các bối cảnh nói lên một cách phê phán hoặc tự giễu sự không hài hòa với TPO. Là từ có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, là cách diễn đạt điển hình về sự lệch nhau giữa chỗ trang trọng và hành vi thân mật.
Dịch bằng AI
N5発音はつおん
Cách phát ra âm thanh khi nói thành tiếng một từ ngữ.
Dịch bằng AI
N5二十日はつか
ngày 20; hai mươi ngày. Ngày thứ 20 của tháng. Cũng có khi chỉ khoảng thời gian 20 ngày. Đây là cách đọc đặc biệt, không đọc là 「にじゅうにち」, cùng loại với việc gọi tuổi 20 là 「はたち」.
Dịch bằng AI
N2発覚はっかく
Là việc việc xấu hay bí mật được giấu kín bị phơi bày ra ánh sáng. Dùng như「不正が発覚する (gian dối bị phát giác)」「事件が発覚する (vụ việc bị phát giác)」「発覚を恐れる (sợ bị phát giác)」.「発」là hiện ra,「覚」là nhận ra, hai chữ chỉ「bị nhận ra và lộ ra ngoài」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh sự thật muốn giấu kín bị bại lộ, là thuật ngữ báo chí được dùng nhiều trong các tình huống bê bối, tội phạm, các mối quan hệ bí mật bị thế gian biết đến.
Là việc đào lên những thứ bị chôn vùi trong lòng đất. Từ đó chuyển nghĩa, là việc tìm ra nhân tài hay tài năng chưa được biết đến. Dùng như「遺跡を発掘する (khai quật di tích)」「新人を発掘する (phát hiện nhân tài mới)」「埋もれた名作を発掘する (phát hiện kiệt tác bị lãng quên)」.「発」là đưa ra mặt,「掘」là đào, hai chữ chỉ「đào lên và đưa ra ngoài」. Được dùng rộng rãi trong cả sự khai quật vật lý (khảo cổ học) lẫn sự phát hiện ẩn dụ (nhân tài, tài năng, giá trị bị che giấu).
Dịch bằng AI
N2発散はっさん
Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.
Dịch bằng AI
N2, N3発展はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.
Dịch bằng AI
N2, N3派手はで
Trạng thái màu sắc hay hành động nổi bật và rực rỡ. 「派手な服」. Từ trái nghĩa là 「地味」.
Dịch bằng AI
N2歯止めはどめ
Là tác dụng ngăn chặn sự tiến triển hoặc xấu đi của sự việc. Dùng như「価格上昇に歯止めをかける (kìm hãm sự tăng giá)」「歯止めが利かない (không kìm hãm được)」「歯止めを失う (mất phanh)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ thiết bị chặn chuyển động của bánh xe, được định hình như ẩn dụ chỉ sự kiềm chế, điều chỉnh. Phần lớn được dùng ở dạng「歯止めをかける」「歯止めが利く/利かない」, được dùng nhiều trong các tình huống kiểm soát các động thái không mong muốn của kinh tế, xã hội, tổ chức.
Dịch bằng AI
N4花見はなみ
Việc ngắm và thưởng thức hoa「桜(さくら)」(hoa anh đào).
Dịch bằng AI
N2, N3幅はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.
Dịch bằng AI
N2阻むはばむ
Là việc chặn lại thứ đang muốn tiến lên và không cho đi tiếp. Dùng như「行く手を阻む (chặn đường đi)」「進出を阻む (cản trở việc tiến vào)」「優勝を阻む (cản trở giành chức vô địch)」. Được dùng rộng rãi từ sự cản trở vật lý đối với lối đi, đến những tình huống cản trở sự hiện thực hóa có tính trừu tượng như kế hoạch, sự tiến vào, sự đạt được, biểu thị ý nghĩa chặn giữa chừng chuyển động hướng tới mục tiêu hay thành công. Xuất hiện nhiều trong nhiều bối cảnh đa dạng như thể thao, kinh doanh, miêu tả địa lý.
Dịch bằng AI
N2破門はもん
Là việc trục xuất đệ tử hoặc tín đồ khỏi quan hệ thầy trò hoặc tổ chức tôn giáo. Dùng như「師匠から破門される (bị thầy trục xuất)」「破門状 (thư trục xuất)」「破門に処する (xử trục xuất)」.「破」là phá,「門」là cửa môn của thầy, cửa môn của môn phái, hai chữ chỉ「đuổi ra khỏi cửa môn」. Vốn là từ về quan hệ thầy trò trong Phật giáo, võ thuật, các môn nghệ, chỉ hình phạt nặng tước đi tư cách đệ tử. Trong hiện đại thường thấy trong các bối cảnh giới giải trí, văn nghệ truyền thống.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.