Chuyển nơi sinh sống sang vùng đất hoặc quốc gia khác.
Dịch bằng AI
N2萎縮いしゅく
Việc co lại và nhỏ đi. Hoặc việc rụt rè, e ngại nên không thể hành động dứt khoát. Dùng như 「筋肉が萎縮する」「萎縮して何も言えない」.
Dịch bằng AI
N1, N2移植いしょく
Đánh cây trồng sang chỗ khác. Cũng chỉ việc chuyển ghép mô hoặc nội tạng của cơ thể sống sang nơi khác.
Dịch bằng AI
N2意地悪いじわる
Việc cố tình làm khó hay quấy rối, chọc tức người khác. Hoặc người có tính cách như vậy. Dùng như 「意地悪な質問」「意地悪をする」.
Dịch bằng AI
N1, N5椅子いす
Ghế. Dụng cụ để ngồi. Cũng thường viết bằng hiragana hoặc katakana là「いす」「イス」.
Dịch bằng AI
N2居座るいすわる
Việc cứ lì ra ở lại, không nhúc nhích tại nơi lẽ ra phải rời đi. Dùng như 「社長の座に居座る」「台風が居座る」.
Dịch bằng AI
N2依然いぜん
Trạng thái vẫn tiếp tục y nguyên không thay đổi so với trước đây. Dùng như 「依然として」「依然〜のままだ」, là phó từ trang trọng nhấn mạnh việc không thấy có cải thiện hay biến đổi nào.
Dịch bằng AI
N5忙しいいそがしい
Có nhiều việc phải làm nên không có thời gian. 「しごとで忙しい」.
Dịch bằng AI
N2遺族いぞく
Là từ chỉ những thân nhân còn lại sau khi một người qua đời. Dùng như 「遺族に弔意を表す」「遺族の悲しみ」 trong văn cảnh trang trọng liên quan đến cái chết.
Dịch bằng AI
N5痛いいたい
Cảm giác khó chịu trong cơ thể do bị thương hay bệnh tật. 「頭が痛い」「おなかが痛い」.
Dịch bằng AI
N2委託いたく
Việc nhờ và giao công việc hay quyền hạn của bản thân cho người khác đáng tin cậy. Không phải giữa cá nhân, mà dùng trong tình huống trang trọng khi doanh nghiệp hay đoàn thể giao công việc cho bên ngoài. Dùng như 「業務を委託する」「委託販売」.
Dịch bằng AI
N2板挟みいたばさみ
Việc đứng giữa hai bên đối lập, không thể theo bên nào nên khổ sở. Dùng như 「上司と部下の板挟みになる」.
Dịch bằng AI
N1, N2至るいたる
Việc đi đến một nơi chốn, trạng thái hay kết quả nào đó. Dùng cho cả nơi chốn như 「駅に至る道」, lẫn kết quả của sự việc như 「結論に至る」. Thường dùng trong văn viết. Cũng có dạng nhấn mạnh điểm đầu cuối của phạm vi, như 「頭のてっぺんから足の先に至るまで」.
Dịch bằng AI
N2市いち
Sự kiện người ta tụ họp vào ngày hay nơi đã định để mua bán hàng hóa. Dùng như 「駅前に市が立つ」「朝市」「古本市」. Đặc điểm là được mở vào những ngày đã định chứ không phải cửa hàng lúc nào cũng mở. Cùng chữ 「市」 nếu đọc là 「し」 thì là từ khác chỉ đơn vị hành chính lớn hơn thị trấn.
Dịch bằng AI
N2一因いちいん
Là một trong nhiều nguyên nhân đã gây ra một kết quả nào đó. Là từ trang trọng với tiền đề rằng không phải là nguyên nhân duy nhất mà còn có những nguyên nhân khác. Dùng như 「〜の一因となる」「一因として挙げられる」.
Dịch bằng AI
N2一概にいちがいに
Là phó từ dùng kết hợp với cấu trúc phủ định như 「〜とは言えない」「〜には決められない」. Biểu thị nghĩa rằng không thể quyết đoán toàn bộ chỉ bằng một tiêu chuẩn duy nhất. Xuất hiện thường xuyên trong văn luận thuyết và bình luận khi chỉ ra sự tồn tại của ngoại lệ.
Dịch bằng AI
N5一月いちがつ
Tháng thứ 1 trong năm.
Dịch bằng AI
N2著しいいちじるしい
Trạng thái biến đổi hay sự khác biệt nổi bật ở mức lớn. Dùng cho mức độ lớn có thể nhận thấy rõ ràng như sự gia tăng số liệu hay biến đổi tình hình. Cách dùng phó từ 「著しく向上する」 cũng nhiều. Là từ dùng trong văn phong trang trọng.
Dịch bằng AI
N2一段といちだんと
Trạng thái mức độ tăng thêm hơn nữa so với trước. Dùng như 「一段と寒くなる」「一段と美しい」.
Dịch bằng AI
N5一番いちばん
Vị trí đầu tiên trong thứ tự. 「一番の人」. Cũng có nghĩa là "nhất, hơn cả" như trong 「一番高い」.
Dịch bằng AI
N2一連いちれん
Trạng thái nhiều sự việc được gộp thành một chuỗi. Dùng như 「一連の事件」「一連の手続き」, chỉ tập hợp các sự kiện liên quan đến nhau xảy ra liên tiếp.
Dịch bằng AI
N5いついつ
Từ dùng để hỏi về thời gian. 「いつ行きますか」.
Dịch bằng AI
N2一環いっかん
Là yếu tố cấu thành một phần của một kế hoạch hay hoạt động lớn. Dùng dưới dạng 「〜の一環として」 trong tình huống định vị không phải hành vi đơn lẻ mà là một phần của tổng thể.
Dịch bằng AI
N2一向にいっこうに
Là phó từ dùng kết hợp với cấu trúc phủ định 「〜ない」. Mang nghĩa "hoàn toàn không 〜", "không một chút nào 〜", nhấn mạnh việc hoàn toàn không thấy biến đổi hay tiến triển như đã kỳ vọng.
Dịch bằng AI
N2逸材いつざい
Người có tài năng vượt trội hơn hẳn. Dùng như 「将来有望な逸材」「逸材を発掘する」.
Dịch bằng AI
N5一緒いっしょ
Việc từ hai người hay hai vật trở lên ở cùng một nơi, làm cùng một việc. 「友だちと一緒に行く」.
Dịch bằng AI
N4一生懸命いっしょうけんめい
Trạng thái làm một việc gì đó bằng toàn bộ sức lực. Dùng như trong 「一生懸命に勉強する」, và dạng không thêm 「に」 cũng được dùng bình thường. Vốn dĩ từ này là 「一所懸命」, sinh ra từ việc người xưa liều mạng bảo vệ một mảnh đất. Ngày nay viết thành 「一生懸命」 là cách thông thường.
Dịch bằng AI
N2一身いっしん
Là bản thân của một người. Dùng cố định trong các cấu trúc 「一身に〜を受ける/集める/背負う」. Dùng trong tình huống sự chú ý, trách nhiệm hay kỳ vọng tập trung vào một mình bản thân, là cách diễn đạt khá trang trọng.
Dịch bằng AI
N2一層いっそう
Trạng thái mức độ tiến triển thêm hơn so với trước. Dùng như 「一層努力する」「寒さが一層厳しくなる」.
Dịch bằng AI
N2一端いったん
Là một phần nhỏ trong toàn bộ sự việc. Dùng như 「責任の一端を担う」「真実の一端が明らかになる」 trong tình huống chỉ chỉ ra một phần mà không phải toàn bộ.
Dịch bằng AI
N5五ついつつ
five。ものをかぞえるときの、5のこと。「みかんを五つ買う」。Hiển thị bằng tiếng Nhật
N4いつまでもいつまでも
forever (mãi mãi). Vẻ không có kết thúc, cứ tiếp diễn mãi. Ví dụ: 「いつまでもわすれない」 (không bao giờ quên).
Dịch bằng AI
N5いつもいつも
Luôn luôn. Bất cứ lúc nào, mọi lúc. 「いつも同じ時間におきる」(luôn thức dậy vào cùng một giờ).
Dịch bằng AI
N1, N2移転いてん
Dời nhà ở hoặc văn phòng đến nơi khác. Cũng chỉ việc quyền lợi v.v. được chuyển sang bên khác.
Dịch bằng AI
N2営むいとなむ
Tiến hành công việc hoặc đời sống một cách liên tục. Trong đời thường, người học gặp nhiều hơn các từ Hán ghép cùng chữ này đọc theo âm on như 「営業」「経営」.
Dịch bằng AI
N2挑むいどむ
Việc đối đầu với đối thủ khó hay mục tiêu khó. Dùng trong tình huống tích cực hướng tới đối tượng mạnh hơn mình như trận đấu, kỷ lục, vấn đề khó, như 「記録に挑む」「強敵に挑む」. Là từ dùng trong tình huống có thắng thua hay thành bại.
Dịch bằng AI
N4田舎いなか
countryside (nông thôn). Nơi yên tĩnh, cách xa thành phố lớn. Cũng dùng với nghĩa nơi mình sinh ra.
Dịch bằng AI
N5犬いぬ
Chó. Động vật thường sống cùng với con người.
Dịch bằng AI
N4祈るいのる
pray (cầu nguyện). Việc cầu xin thần linh, v.v. cho điều ước được thành. Cũng được dùng khi mong cho hạnh phúc hoặc thành công của người khác. Ví dụ: 「ごうかくを祈っています」 (tôi cầu chúc bạn thi đỗ).
Dịch bằng AI
N2威張るいばる
Có nghĩa là tỏ ra thái độ ngạo mạn, khoe khoang về sức mạnh hay địa vị của bản thân. Diễn đạt việc cư xử lấn lướt, áp đặt với những người xung quanh, phần lớn mang hàm ý tiêu cực. Dùng như 「部下に威張る」「威張り散らす」.
Dịch bằng AI
N2いびついびつ
Trạng thái hình dạng méo mó, không cân đối. Hoặc chỉ sự việc không bình thường. Dùng như 「いびつな形」「いびつな関係」.
Dịch bằng AI
N5今いま
Bây giờ. Thời điểm hiện đang nói. Ví dụ:「今、なんじですか」(bây giờ là mấy giờ?). Cũng dùng khi nói về việc ngay sau đó, như「今いきます」(tôi đi ngay đây).
Dịch bằng AI
N2今更いまさら
Là phó từ biểu thị tâm trạng rằng đã quá muộn nếu làm gì đó từ giờ vì thời gian đã trôi qua quá lâu, hoặc cảm thấy không tự nhiên. Dùng kết hợp với cảm xúc hối tiếc, từ bỏ, ngạc nhiên trong các cấu trúc 「今更〜ても」「今更ながら」.
Dịch bằng AI
N5意味いみ
Ý nghĩa. Nội dung mà một từ ngữ hoặc hành động biểu thị. Ví dụ:「このことばの意味」(ý nghĩa của từ này).
Dịch bằng AI
N5妹いもうと
Em gái. Người chị em gái sinh ra sau mình. Người con trai sinh sau thì gọi là「弟」(em trai).
Dịch bằng AI
N5嫌いや
Khó chịu; ghét. Cảm giác không thích, không muốn làm. Ví dụ:「嫌な天気」(thời tiết khó chịu). Cũng dùng khi từ chối bằng cách nói「嫌だ」(không thích).
Dịch bằng AI
N2癒すいやす
Việc làm dịu bớt sự mệt mỏi, nỗi buồn, cơn đau và làm thân tâm thoải mái. Dùng như 「疲れを癒す」「心を癒す」. Phần lớn được dùng với sắc thái xoa dịu nhẹ nhàng, hơn là điều trị cơ thể.
Dịch bằng AI
N5入口いりぐち
Lối vào. Nơi để đi vào tòa nhà hoặc một địa điểm. Trái nghĩa là「出口」(lối ra).
Dịch bằng AI
N5居るいる
Có, ở (dùng cho người và động vật). Người hoặc động vật hiện diện ở đó. Ví dụ:「へやに母が居る」(mẹ ở trong phòng). Rất thường được viết bằng hiragana「いる」. Với đồ vật thì dùng「ある」.
Dịch bằng AI
N5要るいる
Cần. Là cần thiết. Ví dụ:「お金が要る」(cần tiền). Đọc giống「居る」nhưng là từ khác.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.