Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3・N5 · 286 từ Xóa bộ lọc
N5
Vật màu trắng và cứng xếp thành hàng trong miệng. Dùng khi nhai thức ăn. 「歯をみがく」.

Dịch bằng AI

N2 把握 はあく
Việc hiểu rõ và nắm bắt chắc chắn nội dung hay tình hình của sự việc.

Dịch bằng AI

N5 はい はい
Từ dùng để trả lời rằng đúng vậy, đã hiểu.

Dịch bằng AI

N5 はい
lượng từ đếm số cốc, chén. Từ dùng để đếm đồ uống đựng trong cốc hoặc chén. いっぱい・にはい・さんばい・よんはい・ごはい・ろっぱい・ななはい・はっぱい・きゅうはい・じゅっぱい, 「なんばい」. Với 1, 6, 8, 10 thì thành 「ぱい」, còn với 3 và 「なん」 thì thành 「ばい」.

Dịch bằng AI

N5 灰皿 はいざら
Gạt tàn. Đồ đựng tàn thuốc lá.

Dịch bằng AI

N3 配達 はいたつ
Giao hàng hóa hay bưu phẩm. 「新聞配達」.

Dịch bằng AI

N2 配置 はいち
Việc phân bổ và bố trí người hay vật vào vị trí thích hợp của mỗi cái.

Dịch bằng AI

N3 売店 ばいてん
Cửa hàng nhỏ trong nhà ga hay bệnh viện v.v. 「駅の売店」.

Dịch bằng AI

N2 配布 はいふ
Việc phân phát cho nhiều người để lan tỏa đến khắp mọi người.

Dịch bằng AI

N3 俳優 はいゆう
Diễn viên. Người đóng vai trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N3〜N5 入る はいる
Việc di chuyển vào bên trong. 「へやに入る」. Từ trái nghĩa là 「出る」.

Dịch bằng AI

N3 生える はえる
Cỏ, lông hay răng v.v. mọc ra. 「草が生える」「ひげが生える」. 「生やす」 dùng khi người để cho mọc ra, còn 「生える」 dùng khi nó tự mọc: so sánh 「ひげを生やす」 với 「ひげが生える」.

Dịch bằng AI

N3 はか
Mộ. Nơi chôn và thờ người đã mất. 「墓参り」.

Dịch bằng AI

N2, N3 ばか ばか
Việc đầu óc chậm chạp; lời mắng chửi người khác. 「ばかなことをするな」. Cũng dùng với nghĩa 「vô cùng」, như 「ばかに寒い」. Chữ Hán viết là 「馬鹿」 nhưng thường viết bằng hiragana hoặc katakana.

Dịch bằng AI

N5 葉書 はがき
Bưu thiếp; lá thư bằng giấy mỏng gửi đi mà không dùng phong bì.

Dịch bằng AI

N3 博士 はかせ
Chuyên gia. Cách gọi thân mật dành cho người rất am hiểu về một lĩnh vực nào đó. Dùng không liên quan đến học vị đại học, như 「弟は星の博士だ」「魚の博士」. Cùng chữ 「博士」 nếu đọc là 「はくし」 thì là từ khác chỉ học vị cao nhất do đại học cấp.

Dịch bằng AI

N2 破棄 はき
Là việc hủy bỏ, làm cho mất hiệu lực hợp đồng, lời hứa, văn bản v.v. Là từ trang trọng dùng như「契約を破棄する (hủy bỏ hợp đồng)」「文書を破棄する (hủy tài liệu)」「判決を破棄する (bãi bỏ phán quyết)」.「破」là phá vỡ,「棄」là vứt bỏ, hai chữ chỉ「phá vỡ và vứt bỏ」. Được dùng cho cả sự hủy bỏ vật lý và sự hủy bỏ hiệu lực pháp lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, văn bản kinh doanh như hủy hợp đồng, xóa dữ liệu, phán quyết của tòa cấp trên đưa lại.

Dịch bằng AI

N2 歯切れ はぎれ
Là sự rõ ràng, dứt khoát trong cách nói hay thái độ. Dùng như「歯切れの悪い返事 (câu trả lời ấp úng)」「歯切れよく話す (nói dứt khoát)」「歯切れの良い文章 (câu văn dứt khoát)」. Là cách dùng phái sinh từ cảm giác cắn vào và cắt rời thức ăn bằng răng, được định hình như ẩn dụ về sự rõ ràng của phát ngôn, văn chương, thái độ. Trung tâm là cách dùng ở dạng「歯切れが悪い」, để chỉ ra một cách phủ định dáng vẻ ấp úng, không rõ ràng. Được dùng nhiều trong báo chí, phê bình, đánh giá nhân vật.

Dịch bằng AI

N5 履く はく
Mang; mặc (phần dưới). Mặc những thứ gắn vào phần dưới cơ thể như giày, quần. Với áo dùng 「着る」. Cũng có từ đọc giống như 「掃く(ほうきでゆかのごみをとる)」.

Dịch bằng AI

N3 博士 はくし
Tiến sĩ. Học vị cao nhất trao cho người nghiên cứu sâu về một lĩnh vực học vấn. Khi chỉ học vị thì đọc là 「はくし」. Ngoài học vị, người rất am hiểu một lĩnh vực đôi khi cũng được gọi là 「はかせ」.

Dịch bằng AI

N3 拍手 はくしゅ
Vỗ tay để thể hiện tình cảm khen ngợi hay vui mừng. 「拍手を送る」.

Dịch bằng AI

N2, N3 爆発 ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.

Dịch bằng AI

N3 博物館 はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.

Dịch bằng AI

N3 激しい はげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).

Dịch bằng AI

N5 はこ
hộp. Đồ đựng hình vuông để đựng đồ vật. Ở dạng 「〜箱」 cũng dùng làm từ đếm những thứ đựng trong hộp.

Dịch bằng AI

N3 挟む はさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).

Dịch bằng AI

N3 はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.

Dịch bằng AI

N3 はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.

Dịch bằng AI

N5 はし
Vật bắc qua sông để đi qua. Cùng cách đọc còn có 「箸(食べるときに使うぼう)」.

Dịch bằng AI

N5 はし
Đũa. Hai que dùng để gắp thức ăn. Cũng có từ「橋」(cái cầu bắc qua sông) đọc giống nhau.

Dịch bằng AI

N5 始まる はじまる
Bắt đầu. Sự việc khởi đầu. Dùng như 「じゅぎょうが始まる」. Từ trái nghĩa là 「終わる」.

Dịch bằng AI

N5 初め はじめ
Lúc đầu. Phần đầu tiên. Dùng như 「一年の初め」「初めのページ」. 「始め」 đọc giống nhưng là từ sinh ra từ 「始める」, được viết phân biệt.

Dịch bằng AI

N5 初めて はじめて
Lần đầu tiên. Trải nghiệm mới điều mà trước đó chưa từng làm lần nào. Dùng như 「うまれて初めてうみを見た」.

Dịch bằng AI

N2, N4, N5 走る はしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.

Dịch bằng AI

N2, N3 外す はずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 外れる はずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.

Dịch bằng AI

N2, N3 はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.

Dịch bằng AI

N2 肌触り はだざわり
Là cảm giác khi bề mặt của vật chạm vào da. Dùng như「肌触りのよいシャツ (áo có cảm giác chạm da dễ chịu)」「優しい肌触り (cảm giác chạm da nhẹ nhàng)」「ざらついた肌触り (cảm giác chạm da thô)」. Là từ hàng ngày dùng để diễn đạt chất cảm của vải, chất liệu, sản phẩm, xuất hiện nhiều trong giới thiệu, đánh giá đối với hàng may mặc, đồ ngủ, mỹ phẩm. Cũng có cách dùng ẩn dụ chỉ ấn tượng cảm tính nhận được từ văn chương hay cách nói, như「言葉の肌触り (cảm giác chạm của ngôn từ)」.

Dịch bằng AI

N5 二十歳 はたち
twenty (years old)。20さいのこと。よみは「はたち」で、字のとおりには読まない。 Hiển thị bằng tiếng Nhật
N2, N5 働く はたらく
Làm việc. Làm công việc.

Dịch bằng AI

N2 場違い ばちがい
Là việc không phù hợp với không khí hoặc tình huống của chỗ đó. Dùng như「場違いな服装 (trang phục không phù hợp với hoàn cảnh)」「場違いな発言 (phát ngôn lạc lõng)」「場違いな所に来てしまった (đến nhầm chỗ)」. Biểu thị dáng vẻ nổi cồm ra so với xung quanh, được dùng trong các bối cảnh nói lên một cách phê phán hoặc tự giễu sự không hài hòa với TPO. Là từ có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, là cách diễn đạt điển hình về sự lệch nhau giữa chỗ trang trọng và hành vi thân mật.

Dịch bằng AI

N5 発音 はつおん
Cách phát ra âm thanh khi nói thành tiếng một từ ngữ.

Dịch bằng AI

N5 二十日 はつか
ngày 20; hai mươi ngày. Ngày thứ 20 của tháng. Cũng có khi chỉ khoảng thời gian 20 ngày. Đây là cách đọc đặc biệt, không đọc là 「にじゅうにち」, cùng loại với việc gọi tuổi 20 là 「はたち」.

Dịch bằng AI

N2 発覚 はっかく
Là việc việc xấu hay bí mật được giấu kín bị phơi bày ra ánh sáng. Dùng như「不正が発覚する (gian dối bị phát giác)」「事件が発覚する (vụ việc bị phát giác)」「発覚を恐れる (sợ bị phát giác)」.「発」là hiện ra,「覚」là nhận ra, hai chữ chỉ「bị nhận ra và lộ ra ngoài」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh sự thật muốn giấu kín bị bại lộ, là thuật ngữ báo chí được dùng nhiều trong các tình huống bê bối, tội phạm, các mối quan hệ bí mật bị thế gian biết đến.

Dịch bằng AI

N2 発掘 はっくつ
Là việc đào lên những thứ bị chôn vùi trong lòng đất. Từ đó chuyển nghĩa, là việc tìm ra nhân tài hay tài năng chưa được biết đến. Dùng như「遺跡を発掘する (khai quật di tích)」「新人を発掘する (phát hiện nhân tài mới)」「埋もれた名作を発掘する (phát hiện kiệt tác bị lãng quên)」.「発」là đưa ra mặt,「掘」là đào, hai chữ chỉ「đào lên và đưa ra ngoài」. Được dùng rộng rãi trong cả sự khai quật vật lý (khảo cổ học) lẫn sự phát hiện ẩn dụ (nhân tài, tài năng, giá trị bị che giấu).

Dịch bằng AI

N3 発見 はっけん
Phát hiện. Tìm ra sự vật cho đến nay chưa được biết đến. 「新種の発見」.

Dịch bằng AI

N2 発散 はっさん
Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.

Dịch bằng AI

N3 発達 はったつ
Trưởng thành và trở nên hoàn thiện hơn. 「筋肉が発達する」「交通が発達した町」. Trong khi 「発展」 chỉ việc quy mô lớn lên, thì 「発達」 thường chỉ sự nâng cao chức năng hay năng lực.

Dịch bằng AI

N2, N3 発展 はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.