Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3・N4 · 297 từ Xóa bộ lọc
N2 分岐 ぶんき
Là việc một dòng chảy hay con đường chia ra thành nhiều nhánh. Không chỉ con đường hay đường ray vật lý, mà cũng được dùng đối với điểm rẽ của tranh luận, lựa chọn, lộ trình. Dùng như「分岐点 (điểm rẽ)」「議論が分岐する (cuộc tranh luận chia rẽ)」.「分」là chia,「岐」là chỗ rẽ của đường. Cũng được dùng nhiều như ẩn dụ để diễn đạt cảnh phán đoán quan trọng, cảnh chuyển hướng.

Dịch bằng AI

N2 噴出 ふんしゅつ
Là việc do lực bên trong, phun mạnh ra ngoài. Dùng như「溶岩の噴出 (sự phun trào nham thạch)」「不満の噴出 (sự bùng phát bất mãn)」「問題が噴出する (vấn đề bùng phát)」. Có cả nghĩa phun trào vật lý (núi lửa, suối nước nóng, ống nước v.v.) và nghĩa ẩn dụ về sự bất mãn, vấn đề, nghi ngờ bộc lộ ra ngoài cùng một lúc. Trong cách dùng ẩn dụ, biểu thị sức mạnh của việc những gì bị kìm nén bộc lộ ra một loạt.

Dịch bằng AI

N2, N4 文章 ぶんしょう
Đoạn văn, bài văn. Thứ do nhiều câu nối lại, truyền đạt một nội dung.

Dịch bằng AI

N2 奮戦 ふんせん
Là việc chiến đấu hết sức mình. Là từ trang trọng dùng như「孤軍奮戦 (chiến đấu đơn độc dũng cảm)」「最後まで奮戦する (chiến đấu kiên cường đến cùng)」「奮戦むなしく敗れる (chiến đấu kiên cường nhưng vẫn thất bại)」.「奮」là cố gắng tinh thần,「戦」là chiến đấu, hai chữ chỉ「dốc hết sức lực mà chiến đấu」. Được dùng nhiều trong các tình huống thi đấu, thể thao, chiến trận, và mang hàm ý đánh giá ngay chính tư thế dồn hết sức bất kể thắng thua của kết quả.

Dịch bằng AI

N2 紛争 ふんそう
Là tranh chấp phát sinh từ sự đối lập lợi ích và quan điểm giữa các quốc gia, tập thể, cá nhân. Dùng như「国際紛争 (xung đột quốc tế)」「労使紛争 (tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động)」「紛争解決 (giải quyết tranh chấp)」.「紛」là rối ren,「争」là tranh giành, biểu thị trạng thái đối lập giữa các bên không thể giải quyết dễ dàng. Là từ trang trọng chỉ rộng rãi từ xung đột vũ lực đến tranh chấp pháp lý, được dùng nhiều trong báo chí, quan hệ quốc tế, vấn đề lao động.

Dịch bằng AI

N2 奮闘 ふんとう
Là việc dốc hết sức cố gắng nỗ lực và chiến đấu. Biểu thị dáng vẻ kiên trì bắt tay vào trong tình huống khó khăn. Dùng như「孤軍奮闘 (đơn thương độc mã chiến đấu)」「奮闘努力 (phấn đấu nỗ lực)」.「奮」là làm cho tinh thần sôi nổi,「闘」là chiến đấu, hai chữ chỉ「khơi dậy tinh thần mà chiến đấu」. Được dùng trong các tình huống dốc sức không kể đối tượng như thi đấu, công việc, chăm sóc bệnh nhân.

Dịch bằng AI

N2 奮発 ふんぱつ
Là việc đánh liều mà chi tiền. Hoặc là việc khơi dậy tinh thần. Dùng như「奮発して時計を買う (mạnh tay mua đồng hồ)」「一念奮発 (một quyết tâm bừng tỉnh)」.「奮」là làm cho tinh thần sôi nổi,「発」là khởi phát, hai chữ chỉ「khơi dậy tinh thần」. Trong sinh hoạt thường ngày được dùng nhiều theo nghĩa mạnh dạn về tiền bạc, được dùng trong các bối cảnh nói về sự xa xỉ cho dịp đặc biệt theo hướng tích cực.

Dịch bằng AI

N2 分布 ぶんぷ
Việc một thứ nào đó tồn tại phân tán ở nhiều nơi. Mức độ trải rộng đó.

Dịch bằng AI

N2 分別 ふんべつ
Là năng lực phán đoán thấu hiểu đạo lý của sự việc và xét đoán phù hợp, không hành động hấp tấp. Dùng như「分別のある大人 (người lớn có sự suy xét)」「分別がつく年齢 (độ tuổi đã biết suy xét)」「分別を欠いた行動 (hành động thiếu suy xét)」. Thường chỉ năng lực phán đoán điềm tĩnh có ở những người tích lũy kinh nghiệm qua tuổi tác, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đối chiếu với sự hấp tấp của người trẻ. Vì cùng cách viết cũng đọc là「ぶんべつ (chia loại như phân loại rác)」, nên cần đọc phân biệt theo ngữ cảnh.

Dịch bằng AI

N2 分別 ぶんべつ
Việc phân chia theo từng loại. Dùng trong tình huống phân loại theo tiêu chuẩn đã định, như 「ごみを分別する」「資源ごみの分別」. Cùng chữ 「分別」 nếu đọc là 「ふんべつ」 thì là từ khác diễn tả năng lực thấu hiểu đạo lý và phán đoán phù hợp.

Dịch bằng AI

N4 文法 ぶんぽう
Quy tắc để sử dụng ngôn ngữ một cách đúng đắn.

Dịch bằng AI

N2 平易 へいい
Là việc nội dung hay cách diễn đạt dễ hiểu, đơn giản. Là từ trang trọng dùng như「平易な言葉で説明する (giải thích bằng ngôn ngữ dễ hiểu)」「平易な文章 (văn dễ hiểu)」「平易に解説する (giải thích đơn giản)」. Được dùng khi đánh giá tính dễ hiểu của lời giải thích hay sự ghi chép, và từ trái nghĩa là「難解」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh giáo dục, xuất bản, sách giải thích, và đã định hình như văn viết trang trọng hơn so với「易しい」.

Dịch bằng AI

N2 平穏 へいおん
Là việc không có sự kiện, biến cố, biến động và yên bình. Dùng như「平穏な暮らし (cuộc sống yên bình)」「平穏に過ぎる日々 (những ngày trôi qua bình yên)」「平穏無事 (bình an vô sự)」. Dùng để hình dung cuộc sống thường ngày hay dòng chảy thời gian, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực trạng thái yên tĩnh không có biến cố đặc biệt. Trong khi「平和」chỉ trạng thái không có chiến tranh ở cấp độ quốc gia, xã hội, thì「平穏」có xu hướng chỉ sự an lành thường ngày của cá nhân, vùng đất.

Dịch bằng AI

N3 平気 へいき
Trạng thái không bận tâm, điềm nhiên. 「失敗しても平気だ」. Cũng dùng với nghĩa không coi việc xấu ra gì, như 「平気でうそをつく」.

Dịch bằng AI

N3 平均 へいきん
Trung bình. Giá trị trung gian tính ra bằng cách san đều số hay lượng. 「平均点」.

Dịch bằng AI

N2 閉口 へいこう
Là việc bối rối hết cách trước lời nói hoặc tình huống của đối phương và thực sự chán ngán. Dùng như「閉口する (chán ngán)」「閉口させられる (bị làm cho chán ngán)」. Nghĩa ban đầu là「không thể phản bác, ngậm miệng lại」, từ đó chuyển thành nghĩa「khó đối phó」「chán ngấy」. Là từ tương đối thân mật, biểu thị sự bối rối ở mức xoay xở khó hơn là sự tuyệt vọng sâu sắc, có thể dùng cả trong hội thoại hàng ngày.

Dịch bằng AI

N2 平然 へいぜん
Là dáng vẻ không hề bối rối, vẫn điềm tĩnh kể cả khi đối diện với tình huống nghiêm trọng. Là từ trang trọng dùng ở các dạng「平然と」「平然たる態度 (thái độ điềm nhiên)」「平然としている (vẫn điềm nhiên)」. Biểu thị dáng vẻ vẫn giữ được sự bình tĩnh trong tình huống lẽ ra phải bối rối, được dùng theo cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực. Ở nghĩa tích cực là đánh giá「胆力がある (có gan)」「冷静沈着 (lạnh lùng trầm tĩnh)」, ở nghĩa tiêu cực thì mang hàm ý phê phán「無神経 (vô tâm)」「悪びれない (không hề biết hối lỗi)」.

Dịch bằng AI

N2 閉幕 へいまく
Là việc các sự kiện, đại hội, vở kịch, cuộc họp v.v. kết thúc. Dùng như「閉幕を迎える (đón nhận màn hạ)」「閉幕の辞 (lời bế mạc)」「大会が閉幕する (đại hội bế mạc)」. Nghĩa gốc là hạ màn ở nhà hát để kết thúc buổi diễn, từ đó chuyển nghĩa chỉ sự kết thúc của các sự kiện nói chung. Tạo cặp với「開幕」, là từ diễn đạt một cách trang trọng sự kết thúc của một sự kiện có giới hạn thời gian nào đó.

Dịch bằng AI

N3 平和 へいわ
Hòa bình. Không có chiến tranh hay xung đột, yên bình. 「世界平和」. Từ trái nghĩa là 「戦争」.

Dịch bằng AI

N2 隔たり へだたり
Là khoảng cách, sự chênh lệch, sự khác biệt giữa hai sự vật. Dùng như「両者の間に大きな隔たりがある (giữa hai bên có khoảng cách lớn)」「世代の隔たり (khoảng cách thế hệ)」「意見の隔たり (khoảng cách quan điểm)」. Chỉ rộng rãi từ khoảng cách vật lý, sự cách quãng về thời gian, đến sự khác biệt về suy nghĩ, lập trường, và thường được dùng đặc biệt theo nghĩa「sự chênh lệch」về tâm lý, trừu tượng. Hàm ý sự tồn tại của yếu tố ngăn cách hai bên.

Dịch bằng AI

N2 隔てる へだてる
Là việc đặt một cái gì đó vào giữa hai vật và chia tách chúng về khoảng cách, không gian, thời gian. Dùng như「川を隔てる (cách nhau bởi sông)」「歳月を隔てる (cách nhau bởi năm tháng)」「壁を隔てて声がする (có tiếng vọng qua bức tường)」. Được dùng cho cả vách ngăn vật lý, khoảng cách thời gian, lẫn khoảng cách tâm lý. Thường được dùng theo cách phó từ ở dạng「〜を隔てて」, xuất hiện nhiều trong các tình huống nói về quan hệ giữa hai vật.

Dịch bằng AI

N4 べつ
Việc khác với những cái khác. Ví dụ「それは別の話だ」(đó là chuyện khác). Ở dạng 「別に」 thì thành một từ khác: dùng cùng thể phủ định như 「別に用事はない」, mang nghĩa "không có gì đặc biệt".

Dịch bằng AI

N2 別段 べつだん
Là gì đáng kể đến mức phải lấy ra mà nói. Dùng như「別段の事情 (hoàn cảnh đặc biệt)」「別段気にしていない (không đặc biệt bận tâm)」. Hầu hết được dùng kèm các diễn đạt phủ định như「ない」「なかった」, là cách dùng phó từ trung tâm biểu thị nghĩa「không có gì đáng kể nào」. Được dùng trong văn phong trang trọng cứng cáp, còn trong hội thoại hàng ngày thường được thay bằng「特に (đặc biệt)」.

Dịch bằng AI

N2 別途 べっと
Là tách rời khỏi mạch chính hay phần chính, mà thêm vào. Dùng như「別途請求 (yêu cầu tính phí riêng)」「別途連絡する (sẽ liên lạc riêng)」「別途料金がかかる (có phí tính riêng)」. Chỉ việc xử lý tách biệt khỏi một hạng mục hay phần chính nào đó, là từ trang trọng xuất hiện nhiều trong văn bản kinh doanh, hợp đồng, văn bản hướng dẫn. Trong hội thoại hàng ngày có thể thay bằng「別に (riêng)」「別で (riêng ra)」, nhưng trong văn viết thì「別途」đã trở nên định hình.

Dịch bằng AI

N4 別に べつに
Không có gì đặc biệt. Dùng cùng với thể phủ định để diễn tả "không đặc biệt ~". Dùng như 「別に用事はない」「別にきらいじゃない」, để phủ định một cách nhẹ nhàng điều được hỏi. Trong hội thoại, chỉ nói 「別に。」 cũng có nghĩa là "không có gì". Cùng chữ đó nếu chỉ đọc là 「べつ」 thì là từ khác chỉ việc khác với những cái còn lại.

Dịch bằng AI

N3 減らす へらす
Làm cho số hay lượng ít đi. 「体重を減らす」. 「減らす」 dùng khi người làm cho ít đi, còn 「減る」 dùng khi tự ít đi: so sánh 「体重を減らす」 với 「体重が減る」. Từ có nghĩa ngược lại là 「増やす」.

Dịch bằng AI

N2 経る へる
Là việc đi qua thời gian, địa điểm, giai đoạn. Là từ trang trọng dùng như「歳月を経る (trải qua năm tháng)」「審査を経て採用される (được tuyển dụng sau khi qua kiểm tra)」「東京を経て大阪に向かう (đi qua Tokyo rồi đến Osaka)」. Có ba nghĩa: sự trôi qua của thời gian, sự đi qua một địa điểm, sự trải qua thủ tục hay giai đoạn, và cần đọc phân biệt theo ngữ cảnh. Cách dùng phó từ dạng「〜を経て」để chỉ giai đoạn trước đó đặc biệt nhiều, xuất hiện nhiều trong văn phong trang trọng.

Dịch bằng AI

N3 減る へる
Số hay lượng giảm đi. 「人口が減る」. 「おなかが減る」 nghĩa là đói bụng. 「減る」 dùng khi tự giảm đi, còn 「減らす」 dùng khi người làm cho giảm đi: so sánh 「体重が減る」 với 「体重を減らす」. Từ có nghĩa ngược lại là 「増える」.

Dịch bằng AI

N4 へん
Trạng thái khác với bình thường, có vẻ kỳ lạ.

Dịch bằng AI

N3, N5 へん
Vùng đó, gần chỗ đó. Dùng như 「この辺」.

Dịch bằng AI

N3 変化 へんか
Trạng thái hay tính chất của sự vật biến đổi. 「気温の変化」.

Dịch bằng AI

N2 変革 へんかく
Là việc thay đổi tận gốc cơ chế của xã hội, tổ chức, chế độ. Là từ trang trọng dùng như「意識の変革 (sự đổi mới ý thức)」「構造変革 (cải cách cấu trúc)」「社会変革 (đổi mới xã hội)」. Biểu thị sự thay đổi đụng đến chính cấu trúc, chứ không phải sự điều chỉnh bề ngoài hay cải thiện cục bộ, và thường được kể đến từ góc nhìn dài hạn, mang tính lịch sử. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh chính trị, kinh doanh, luận xã hội.

Dịch bằng AI

N2 返還 へんかん
Là việc trả lại cho chủ sở hữu ban đầu thứ đã mượn hoặc thứ đã được gửi giữ. Là từ trang trọng dùng như「土地の返還 (trả lại đất)」「優勝旗の返還 (trả lại cờ vô địch)」. Được dùng trong các tình huống quyền sở hữu hay quyền chiếm hữu trở về chỗ cũ, và thường được nói đến đối với các đối tượng mang tính công cộng, biểu tượng như quốc bảo, giải thưởng, tài sản gửi giữ. Đối với việc trả lại đồ vật hàng ngày thì dùng「返す」.

Dịch bằng AI

N3, N5 勉強 べんきょう
Học. Học và ghi nhớ những điều chưa biết.

Dịch bằng AI

N2 偏見 へんけん
Là cách nhìn thiên lệch đối với một đối tượng cụ thể mà không có căn cứ đầy đủ. Phần lớn chỉ định kiến tiêu cực. Dùng như「偏見を持つ (có định kiến)」「偏見を捨てる (bỏ định kiến)」「偏見に満ちた発言 (phát ngôn đầy định kiến)」. Trong khi「先入観」có thể dùng cả ở nghĩa tích cực lẫn tiêu cực, thì「偏見」hầu như chỉ được dùng với nghĩa tiêu cực. Là từ quan trọng xuất hiện nhiều trong các bối cảnh bàn về kỳ thị, vấn đề xã hội.

Dịch bằng AI

N3 変更 へんこう
Thay đổi điều đã được định. 「予定を変更する」. Trong khi 「変化」 bao gồm cả việc biến đổi tự nhiên, thì 「変更」 chỉ việc con người cố ý thay đổi.

Dịch bằng AI

N3 弁護士 べんごし
Luật sư. Nghề với tư cách chuyên gia pháp luật, giúp giải quyết tranh chấp hay hỗ trợ xét xử.

Dịch bằng AI

N4 返事 へんじ
Việc đáp lại khi được gọi hay được hỏi điều gì đó. Ngoài ra còn chỉ thứ được gửi đi để trả lời khi nhận được thư hay email. Ví dụ: 「返事を書く」 (viết thư trả lời), 「返事が来る」 (có hồi âm đến).

Dịch bằng AI

N2 弁明 べんめい
Là việc giải thích hoàn cảnh, lý do của bản thân và cố gắng giải tỏa hiểu lầm trước sự khiển trách, nghi ngờ, phê phán. Là từ trang trọng dùng như「弁明の機会 (cơ hội biện minh)」「弁明に努める (cố gắng biện minh)」「弁明の余地がない (không còn chỗ để biện minh)」. Đồng nghĩa với「釈明」「弁解」, nhưng có xu hướng chỉ lời giải thích ở các bối cảnh chính thức, công khai hơn. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh nói về pháp luật, chính trị, bê bối của tổ chức.

Dịch bằng AI

N4 ほう
Phía, bên. Từ chỉ ra một trong hai thứ. Dùng khi so sánh hai thứ, như 「こちらの方が大きい」. Cũng dùng để chỉ phương hướng, như 「駅の方へ歩く」. Thường được viết bằng kana là 「ほう」. Cùng chữ 「方」 nếu đọc là 「かた」 thì thành từ khác, là cách nói lịch sự của 「人」.

Dịch bằng AI

N2 法案 ほうあん
Là bản dự thảo đang được Quốc hội thẩm tra, ở giai đoạn còn chưa thành lập thành luật. Dùng như「法案を提出する (đệ trình dự luật)」「法案が可決される (dự luật được thông qua)」「法案を撤回する (rút lại dự luật)」. Là từ trang trọng liên quan đến chính trị, lập pháp, xuất hiện nhiều trong báo chí. Nếu được thông qua sẽ trở thành「法律 (luật)」, và ở thời điểm đó không còn được gọi là「法案」nữa.

Dịch bằng AI

N4 貿易 ぼうえき
Việc mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau.

Dịch bằng AI

N2 妨害 ぼうがい
Là việc cố ý cản trở và làm trở ngại hành vi của người khác hoặc tiến trình của sự việc. Dùng như「業務を妨害する (gây cản trở công việc)」「電波妨害 (phá sóng)」「公務執行妨害 (cản trở thi hành công vụ)」. Không phải sự cản trở do bất cẩn đơn thuần, mà chỉ hành vi cản trở có chủ ý, đã trở thành thuật ngữ pháp luật. Là từ trang trọng được dùng nhiều trong báo chí, văn bản pháp luật, văn bản kinh doanh.

Dịch bằng AI

N2 忘却 ぼうきゃく
Là việc một điều gì đó hoàn toàn biến mất khỏi ký ức. Dùng như「忘却の彼方 (bờ bên kia của sự lãng quên)」「歴史の忘却 (sự lãng quên lịch sử)」「忘却される (bị lãng quên)」. Khác với「ど忘れ (đột nhiên không nhớ ra)」đơn thuần là không nhớ ra được, từ này biểu thị quá trình đối tượng bị mất khỏi ký ức do thời gian dài trôi qua hoặc do bị cố ý bỏ qua. Là ngôn ngữ viết trang trọng, được dùng nhiều trong các bối cảnh lịch sử, triết học, văn học.

Dịch bằng AI

N2 防御 ぼうぎょ
Là việc bảo vệ mình hoặc đối tượng cần giữ khỏi sự tấn công hay nguy hại. Là từ trang trọng dùng như「敵の攻撃を防御する (phòng thủ trước cuộc tấn công của địch)」「防御を固める (củng cố phòng thủ)」「防御率 (phòng ngự suất)」. Chỉ hành vi giữ vững trước phía tấn công trong các lĩnh vực như thể thao (đặc biệt là chỉ số thành tích của đầu thủ ném bóng chày), quân sự, an ninh mạng. Được phân biệt với「防護」, chỉ sự bảo vệ khỏi tai nạn, thiên tai, chất độc hại; còn「防御」chỉ sự phòng thủ trước cuộc tấn công có chủ ý.

Dịch bằng AI

N2 暴言 ぼうげん
Là phát ngôn thô bạo, bất lịch sự nhằm tổn thương và sỉ nhục đối phương. Dùng như「暴言を吐く (buông lời thô bạo)」「暴言を浴びせる (trút lời thô bạo lên ai)」. Nặng hơn chỉ「ひどい言葉 (lời tệ hại)」đơn thuần, từ này chỉ phát ngôn quá khích bị xã hội coi là vấn đề. Là từ xuất hiện nhiều trong các bối cảnh phát ngôn của chính trị gia hay người nổi tiếng được đưa tin, và thường trở thành đối tượng bị truy cứu trách nhiệm.

Dịch bằng AI

N1, N2 冒険 ぼうけん
Việc dám dấn thân vào điều chưa biết kết quả dù có nguy hiểm. 「冒険小説」. Cũng dùng với nghĩa một sự thử nghiệm chưa biết có thành công hay không (「その計画は冒険だ」).

Dịch bằng AI

N2 防護 ぼうご
Là việc bảo vệ thân thể hoặc đồ vật khỏi các nguy hiểm như tai nạn, thiên tai, chất độc hại. Dùng như「防護服 (đồ bảo hộ)」「防護柵 (hàng rào bảo hộ)」「放射線防護 (phòng hộ phóng xạ)」. Khác với「防御」là phòng thủ trước sự tấn công, thì「防護」được dùng nhiều cho mục đích bảo vệ khỏi các nguy hại không có chủ đích như tai nạn, ô nhiễm, thiên tai hơn là từ các cuộc tấn công có ác ý. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh chuyên môn như kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, lĩnh vực hạt nhân.

Dịch bằng AI

N2, N3 方向 ほうこう
Hướng. 「駅の方向」. Cũng dùng với nghĩa lộ trình hay phương châm tiến hành (「話の方向が変わる」).

Dịch bằng AI

N2 奉仕 ほうし
Là việc làm việc vì xã hội hoặc người khác mà không đòi hỏi hồi đáp. Dùng như「地域に奉仕する (phụng sự cộng đồng)」「奉仕活動 (hoạt động phụng sự)」, là từ trang trọng. Vốn có nghĩa là phục vụ thần Phật hoặc chủ quân, mang tính không vụ lợi và cống hiến làm cốt lõi. Trong các tình huống thương mại có cách dùng phái sinh như「ご奉仕価格 (giá ưu đãi đặc biệt)」chỉ sự giảm giá đặc biệt, nhưng đây là cách dùng phụ.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.