Vật màu trắng và cứng xếp thành hàng trong miệng. Dùng khi nhai thức ăn. 「歯をみがく」.
Dịch bằng AI
N4場合ばあい
Lúc mà một việc nào đó xảy ra. Ví dụ「雨の場合は中止です」(trường hợp trời mưa thì hủy).
Dịch bằng AI
N2把握はあく
Việc hiểu rõ và nắm bắt chắc chắn nội dung hay tình hình của sự việc.
Dịch bằng AI
N4倍ばい
Việc tăng thêm cùng một lượng, con số gấp hai lần. Ví dụ「二倍」(gấp đôi).
Dịch bằng AI
N5はいはい
Từ dùng để trả lời rằng đúng vậy, đã hiểu.
Dịch bằng AI
N5杯はい
lượng từ đếm số cốc, chén. Từ dùng để đếm đồ uống đựng trong cốc hoặc chén. いっぱい・にはい・さんばい・よんはい・ごはい・ろっぱい・ななはい・はっぱい・きゅうはい・じゅっぱい, 「なんばい」. Với 1, 6, 8, 10 thì thành 「ぱい」, còn với 3 và 「なん」 thì thành 「ばい」.
Dịch bằng AI
N4拝見はいけん
Cách nói rất lịch sự của 「見る」. 「お手紙、拝見しました」.
Dịch bằng AI
N5灰皿はいざら
Gạt tàn. Đồ đựng tàn thuốc lá.
Dịch bằng AI
N4歯医者はいしゃ
Nha sĩ. Bác sĩ chữa răng.
Dịch bằng AI
N3配達はいたつ
Giao hàng hóa hay bưu phẩm. 「新聞配達」.
Dịch bằng AI
N2配置はいち
Việc phân bổ và bố trí người hay vật vào vị trí thích hợp của mỗi cái.
Dịch bằng AI
N3売店ばいてん
Cửa hàng nhỏ trong nhà ga hay bệnh viện v.v. 「駅の売店」.
Dịch bằng AI
N2配布はいふ
Việc phân phát cho nhiều người để lan tỏa đến khắp mọi người.
Dịch bằng AI
N3俳優はいゆう
Diễn viên. Người đóng vai trong phim hay kịch.
Dịch bằng AI
N3〜N5入るはいる
Việc di chuyển vào bên trong. 「へやに入る」. Từ trái nghĩa là 「出る」.
Dịch bằng AI
N3生えるはえる
Cỏ, lông hay răng v.v. mọc ra. 「草が生える」「ひげが生える」. 「生やす」 dùng khi người để cho mọc ra, còn 「生える」 dùng khi nó tự mọc: so sánh 「ひげを生やす」 với 「ひげが生える」.
Dịch bằng AI
N3墓はか
Mộ. Nơi chôn và thờ người đã mất. 「墓参り」.
Dịch bằng AI
N2, N3ばかばか
Việc đầu óc chậm chạp; lời mắng chửi người khác. 「ばかなことをするな」. Cũng dùng với nghĩa 「vô cùng」, như 「ばかに寒い」. Chữ Hán viết là 「馬鹿」 nhưng thường viết bằng hiragana hoặc katakana.
Dịch bằng AI
N5葉書はがき
Bưu thiếp; lá thư bằng giấy mỏng gửi đi mà không dùng phong bì.
Dịch bằng AI
N3博士はかせ
Chuyên gia. Cách gọi thân mật dành cho người rất am hiểu về một lĩnh vực nào đó. Dùng không liên quan đến học vị đại học, như 「弟は星の博士だ」「魚の博士」. Cùng chữ 「博士」 nếu đọc là 「はくし」 thì là từ khác chỉ học vị cao nhất do đại học cấp.
Dịch bằng AI
N2破棄はき
Là việc hủy bỏ, làm cho mất hiệu lực hợp đồng, lời hứa, văn bản v.v. Là từ trang trọng dùng như「契約を破棄する (hủy bỏ hợp đồng)」「文書を破棄する (hủy tài liệu)」「判決を破棄する (bãi bỏ phán quyết)」.「破」là phá vỡ,「棄」là vứt bỏ, hai chữ chỉ「phá vỡ và vứt bỏ」. Được dùng cho cả sự hủy bỏ vật lý và sự hủy bỏ hiệu lực pháp lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, văn bản kinh doanh như hủy hợp đồng, xóa dữ liệu, phán quyết của tòa cấp trên đưa lại.
Dịch bằng AI
N2歯切れはぎれ
Là sự rõ ràng, dứt khoát trong cách nói hay thái độ. Dùng như「歯切れの悪い返事 (câu trả lời ấp úng)」「歯切れよく話す (nói dứt khoát)」「歯切れの良い文章 (câu văn dứt khoát)」. Là cách dùng phái sinh từ cảm giác cắn vào và cắt rời thức ăn bằng răng, được định hình như ẩn dụ về sự rõ ràng của phát ngôn, văn chương, thái độ. Trung tâm là cách dùng ở dạng「歯切れが悪い」, để chỉ ra một cách phủ định dáng vẻ ấp úng, không rõ ràng. Được dùng nhiều trong báo chí, phê bình, đánh giá nhân vật.
Dịch bằng AI
N5履くはく
Mang; mặc (phần dưới). Mặc những thứ gắn vào phần dưới cơ thể như giày, quần. Với áo dùng 「着る」. Cũng có từ đọc giống như 「掃く(ほうきでゆかのごみをとる)」.
Dịch bằng AI
N3博士はくし
Tiến sĩ. Học vị cao nhất trao cho người nghiên cứu sâu về một lĩnh vực học vấn. Khi chỉ học vị thì đọc là 「はくし」. Ngoài học vị, người rất am hiểu một lĩnh vực đôi khi cũng được gọi là 「はかせ」.
Dịch bằng AI
N3拍手はくしゅ
Vỗ tay để thể hiện tình cảm khen ngợi hay vui mừng. 「拍手を送る」.
Dịch bằng AI
N2, N3爆発ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.
Dịch bằng AI
N3博物館はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.
Dịch bằng AI
N3激しいはげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).
Dịch bằng AI
N5箱はこ
hộp. Đồ đựng hình vuông để đựng đồ vật. Ở dạng 「〜箱」 cũng dùng làm từ đếm những thứ đựng trong hộp.
Dịch bằng AI
N4運ぶはこぶ
Việc mang một vật từ nơi này đến nơi khác.
Dịch bằng AI
N3挟むはさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).
Dịch bằng AI
N3端はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.
Dịch bằng AI
N3恥はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.
Dịch bằng AI
N5橋はし
Vật bắc qua sông để đi qua. Cùng cách đọc còn có 「箸(食べるときに使うぼう)」.
Dịch bằng AI
N5箸はし
Đũa. Hai que dùng để gắp thức ăn. Cũng có từ「橋」(cái cầu bắc qua sông) đọc giống nhau.
Dịch bằng AI
N5始まるはじまる
Bắt đầu. Sự việc khởi đầu. Dùng như 「じゅぎょうが始まる」. Từ trái nghĩa là 「終わる」.
Dịch bằng AI
N5初めはじめ
Lúc đầu. Phần đầu tiên. Dùng như 「一年の初め」「初めのページ」. 「始め」 đọc giống nhưng là từ sinh ra từ 「始める」, được viết phân biệt.
Dịch bằng AI
N5初めてはじめて
Lần đầu tiên. Trải nghiệm mới điều mà trước đó chưa từng làm lần nào. Dùng như 「うまれて初めてうみを見た」.
Dịch bằng AI
N4始めるはじめる
Việc mới bắt đầu làm điều gì đó. Từ trái nghĩa là「終える(おえる)」(kết thúc). Từ tạo thành cặp là「始まる」(bắt đầu).
Dịch bằng AI
N4場所ばしょ
Nơi chốn. Chỗ có vật gì đó, hoặc nơi có điều gì đó xảy ra.
Dịch bằng AI
N2, N4, N5走るはしる
Chạy. Di chuyển bằng cách cử động chân nhanh.
Dịch bằng AI
N4はずはず
Cảm giác cho rằng việc trở nên như vậy là điều đương nhiên. 「あした来るはずです」.
Dịch bằng AI
N4恥ずかしいはずかしい
Cảm giác ngượng ngùng, đỏ mặt khi bị người khác nhìn.
Dịch bằng AI
N2, N3外すはずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.
Dịch bằng AI
N3外れるはずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.
Dịch bằng AI
N3肌はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.
Dịch bằng AI
N2, N3畑はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.
Dịch bằng AI
N2肌触りはだざわり
Là cảm giác khi bề mặt của vật chạm vào da. Dùng như「肌触りのよいシャツ (áo có cảm giác chạm da dễ chịu)」「優しい肌触り (cảm giác chạm da nhẹ nhàng)」「ざらついた肌触り (cảm giác chạm da thô)」. Là từ hàng ngày dùng để diễn đạt chất cảm của vải, chất liệu, sản phẩm, xuất hiện nhiều trong giới thiệu, đánh giá đối với hàng may mặc, đồ ngủ, mỹ phẩm. Cũng có cách dùng ẩn dụ chỉ ấn tượng cảm tính nhận được từ văn chương hay cách nói, như「言葉の肌触り (cảm giác chạm của ngôn từ)」.
Dịch bằng AI
N5二十歳はたち
twenty (years old)。20さいのこと。よみは「はたち」で、字のとおりには読まない。Hiển thị bằng tiếng Nhật
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.