Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N2・N3・N4・N5 · 348 từ Xóa bộ lọc
N2, N5 働く はたらく
Làm việc. Làm công việc.

Dịch bằng AI

N2 場違い ばちがい
Là việc không phù hợp với không khí hoặc tình huống của chỗ đó. Dùng như「場違いな服装 (trang phục không phù hợp với hoàn cảnh)」「場違いな発言 (phát ngôn lạc lõng)」「場違いな所に来てしまった (đến nhầm chỗ)」. Biểu thị dáng vẻ nổi cồm ra so với xung quanh, được dùng trong các bối cảnh nói lên một cách phê phán hoặc tự giễu sự không hài hòa với TPO. Là từ có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, là cách diễn đạt điển hình về sự lệch nhau giữa chỗ trang trọng và hành vi thân mật.

Dịch bằng AI

N5 発音 はつおん
Cách phát ra âm thanh khi nói thành tiếng một từ ngữ.

Dịch bằng AI

N5 二十日 はつか
ngày 20; hai mươi ngày. Ngày thứ 20 của tháng. Cũng có khi chỉ khoảng thời gian 20 ngày. Đây là cách đọc đặc biệt, không đọc là 「にじゅうにち」, cùng loại với việc gọi tuổi 20 là 「はたち」.

Dịch bằng AI

N2 発覚 はっかく
Là việc việc xấu hay bí mật được giấu kín bị phơi bày ra ánh sáng. Dùng như「不正が発覚する (gian dối bị phát giác)」「事件が発覚する (vụ việc bị phát giác)」「発覚を恐れる (sợ bị phát giác)」.「発」là hiện ra,「覚」là nhận ra, hai chữ chỉ「bị nhận ra và lộ ra ngoài」. Phần lớn được dùng trong các bối cảnh sự thật muốn giấu kín bị bại lộ, là thuật ngữ báo chí được dùng nhiều trong các tình huống bê bối, tội phạm, các mối quan hệ bí mật bị thế gian biết đến.

Dịch bằng AI

N4 はっきり はっきり
Trạng thái rõ ràng, để dễ hiểu. Ví dụ「はっきり言う」(nói rõ ràng).

Dịch bằng AI

N2 発掘 はっくつ
Là việc đào lên những thứ bị chôn vùi trong lòng đất. Từ đó chuyển nghĩa, là việc tìm ra nhân tài hay tài năng chưa được biết đến. Dùng như「遺跡を発掘する (khai quật di tích)」「新人を発掘する (phát hiện nhân tài mới)」「埋もれた名作を発掘する (phát hiện kiệt tác bị lãng quên)」.「発」là đưa ra mặt,「掘」là đào, hai chữ chỉ「đào lên và đưa ra ngoài」. Được dùng rộng rãi trong cả sự khai quật vật lý (khảo cổ học) lẫn sự phát hiện ẩn dụ (nhân tài, tài năng, giá trị bị che giấu).

Dịch bằng AI

N3 発見 はっけん
Phát hiện. Tìm ra sự vật cho đến nay chưa được biết đến. 「新種の発見」.

Dịch bằng AI

N2 発散 はっさん
Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.

Dịch bằng AI

N3 発達 はったつ
Trưởng thành và trở nên hoàn thiện hơn. 「筋肉が発達する」「交通が発達した町」. Trong khi 「発展」 chỉ việc quy mô lớn lên, thì 「発達」 thường chỉ sự nâng cao chức năng hay năng lực.

Dịch bằng AI

N2, N3 発展 はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.

Dịch bằng AI

N3 発売 はつばい
Tung hàng hóa ra bán. 「新商品を発売する」.

Dịch bằng AI

N3 発表 はっぴょう
Thông báo rộng rãi hướng đến nhiều người. 「研究発表」「合格発表」.

Dịch bằng AI

N2, N3 派手 はで
Trạng thái màu sắc hay hành động nổi bật và rực rỡ. 「派手な服」. Từ trái nghĩa là 「地味」.

Dịch bằng AI

N2 歯止め はどめ
Là tác dụng ngăn chặn sự tiến triển hoặc xấu đi của sự việc. Dùng như「価格上昇に歯止めをかける (kìm hãm sự tăng giá)」「歯止めが利かない (không kìm hãm được)」「歯止めを失う (mất phanh)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ thiết bị chặn chuyển động của bánh xe, được định hình như ẩn dụ chỉ sự kiềm chế, điều chỉnh. Phần lớn được dùng ở dạng「歯止めをかける」「歯止めが利く/利かない」, được dùng nhiều trong các tình huống kiểm soát các động thái không mong muốn của kinh tế, xã hội, tổ chức.

Dịch bằng AI

N3 離す はなす
Tách vật đang dính vào nhau và tạo khoảng cách. 「手を離す」「机を離して置く」. Lưu ý viết phân biệt với 「放す」 có cùng cách đọc (thả tự do thứ đang nắm). 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách, còn 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra: so sánh 「手を離す」 với 「手が離れる」.

Dịch bằng AI

N3 花火 はなび
Pháo hoa. Thứ dùng thuốc nổ để bắn lên bầu trời đêm tạo hình ánh sáng. 「花火大会」.

Dịch bằng AI

N4 花見 はなみ
Việc ngắm và thưởng thức hoa「桜(さくら)」(hoa anh đào).

Dịch bằng AI

N3 離れる はなれる
Khoảng cách giãn ra; rời khỏi chỗ đó. 「駅から離れた家」「故郷を離れる」. 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra, còn 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách: so sánh 「手が離れる」 với 「手を離す」.

Dịch bằng AI

N3 はね
Bộ phận của chim hay côn trùng, dùng để bay trên trời. Cũng chỉ lông phủ trên thân chim. Ví dụ 「羽を広げる」. Khi đếm chim hay thỏ thì đọc là 「わ」, dùng như 「二羽(にわ)」.

Dịch bằng AI

N2, N3 はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.

Dịch bằng AI

N2 阻む はばむ
Là việc chặn lại thứ đang muốn tiến lên và không cho đi tiếp. Dùng như「行く手を阻む (chặn đường đi)」「進出を阻む (cản trở việc tiến vào)」「優勝を阻む (cản trở giành chức vô địch)」. Được dùng rộng rãi từ sự cản trở vật lý đối với lối đi, đến những tình huống cản trở sự hiện thực hóa có tính trừu tượng như kế hoạch, sự tiến vào, sự đạt được, biểu thị ý nghĩa chặn giữa chừng chuyển động hướng tới mục tiêu hay thành công. Xuất hiện nhiều trong nhiều bối cảnh đa dạng như thể thao, kinh doanh, miêu tả địa lý.

Dịch bằng AI

N3 場面 ばめん
Cảnh. Tình trạng tại chỗ nơi sự việc đang diễn ra. 「感動的な場面」. Cũng dùng với nghĩa một cảnh trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N2 破門 はもん
Là việc trục xuất đệ tử hoặc tín đồ khỏi quan hệ thầy trò hoặc tổ chức tôn giáo. Dùng như「師匠から破門される (bị thầy trục xuất)」「破門状 (thư trục xuất)」「破門に処する (xử trục xuất)」.「破」là phá,「門」là cửa môn của thầy, cửa môn của môn phái, hai chữ chỉ「đuổi ra khỏi cửa môn」. Vốn là từ về quan hệ thầy trò trong Phật giáo, võ thuật, các môn nghệ, chỉ hình phạt nặng tước đi tư cách đệ tử. Trong hiện đại thường thấy trong các bối cảnh giới giải trí, văn nghệ truyền thống.

Dịch bằng AI

N4 はやし
Nơi có nhiều cây mọc. Thường chỉ nơi nhỏ hơn 「森」.

Dịch bằng AI

N2 早々 はやばや
Dáng vẻ hoàn tất việc gì đó vào thời điểm sớm hơn bình thường. Phần lớn dùng ở dạng 「早々と」, như 「早々と帰り支度を始める」「早々と売り切れる」. Cùng chữ 「早々」 nếu đọc là 「そうそう」 thì gắn sau danh từ như 「新年早々」「開店早々」, là từ khác diễn tả việc xảy ra ngay sau thời điểm đó.

Dịch bằng AI

N3 流行る はやる
Được nhiều người ưa thích và lan rộng. 「このアプリが流行っている」. Cũng dùng với nghĩa bệnh lây lan (「インフルエンザが流行る」). Trong văn viết cũng dùng 「流行(りゅうこう)する」.

Dịch bằng AI

N4 払う はらう
Đưa tiền cho cửa hàng hoặc cho người khác. 「お金を払う」.

Dịch bằng AI

N2 腹立たしい はらだたしい
Là dáng vẻ cảm thấy giận dữ và khó chịu. Là tính từ dùng như「腹立たしい言い方 (cách nói gây bực)」「腹立たしい思いをする (cảm thấy bực bội)」「実に腹立たしい (thực bực bội)」. Biểu thị sự bất mãn hoặc tức giận mạnh đối với lời nói, hành động, tình huống của đối phương, là từ hình dung hóa「腹が立つ」. Có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, có thể diễn đạt mức độ rộng từ sự khó chịu nhẹ đến cơn giận mạnh.

Dịch bằng AI

N3 はり
Kim. Dụng cụ nhỏ nhọn dùng để may vá hay tiêm. 「針と糸」. Chỉ rộng các vật nhỏ nhọn như kim đồng hồ, lưỡi câu.

Dịch bằng AI

N5 はん
half. Gắn vào sau con số hoặc thời gian để thêm nghĩa 「thêm một nửa」. 「三時半」 là khoảng giữa ba giờ và bốn giờ, 「一個半」 là một cái và thêm một nửa. Cũng có khi gắn vào phía trước như 「半年」「半日」. Khác với 「半分」, 「半」 không được dùng một mình như một từ độc lập.

Dịch bằng AI

N5 ばん
Buổi tối; đêm. Chỉ ban đêm. Thường dùng ghép với từ khác như 「今晩」「毎晩」.

Dịch bằng AI

N2 反映 はんえい
Việc ảnh hưởng của một sự việc nào đó thể hiện ra trên cái khác.

Dịch bằng AI

N4 番組 ばんぐみ
Một chương trình phát trên tivi hay radio, như tin tức hay phim truyền hình.

Dịch bằng AI

N5 番号 ばんごう
Số hiệu. Con số được gắn để chỉ thứ tự hay phân biệt.

Dịch bằng AI

N5 晩御飯 ばんごはん
Cơm tối. Bữa ăn vào buổi tối. 「夕飯」 cũng có nghĩa gần như vậy.

Dịch bằng AI

N3 反省 はんせい
Nhìn lại lời nói và hành động của mình để suy nghĩ về điểm chưa tốt. 「反省して謝る」.

Dịch bằng AI

N4 反対 はんたい
Việc hướng hay vị trí hoàn toàn ngược lại. Ví dụ: 「反対のほうこうへあるく」 (đi về hướng ngược lại), 「道の反対がわ」 (phía đối diện của con đường). Ngoài ra còn chỉ việc không chấp nhận suy nghĩ hay ý kiến của người khác và nói ra suy nghĩ khác. Ví dụ: 「反対する」 (phản đối). Từ mang nghĩa ngược với 「反対する」 là 「賛成(さんせい)」 (tán thành).

Dịch bằng AI

N3 判断 はんだん
Phán đoán. Suy nghĩ về sự việc rồi quyết định. 「状況を判断する」.

Dịch bằng AI

N3 犯人 はんにん
Người đã phạm tội. 「犯人を捕まえる」.

Dịch bằng AI

N3 販売 はんばい
Bán hàng hóa. 「チケットを販売する」. Là cách nói trang trọng hơn 「売る」, mang tính buôn bán.

Dịch bằng AI

N2, N5 半分 はんぶん
half. Một trong hai phần bằng nhau khi chia đôi toàn thể. 「ケーキを半分に切る」「半分だけたべる」. 「半」 cũng có nghĩa half, nhưng được gắn vào con số hoặc thời gian như 「三時半」「一個半」 và không được dùng một mình.

Dịch bằng AI

N2 汎用 はんよう
Là việc không giới hạn ở một mục đích mà có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau một cách rộng rãi. Dùng như「汎用性が高い (tính phổ dụng cao)」「汎用品 (hàng phổ dụng)」「汎用エンジン (động cơ đa dụng)」.「汎」là lan rộng,「用」là dùng, hai chữ chỉ「dùng được rộng rãi」. Như là từ trái nghĩa của「専用 (chuyên dụng)」, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tính đa năng và phạm vi áp dụng rộng không giới hạn ở dụng cụ đặc biệt, được dùng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, IT.

Dịch bằng AI

N2 反論 はんろん
Việc lập luận phản bác lại ý kiến của đối phương từ lập trường đối lập.

Dịch bằng AI

N4
Lửa. Vật nóng hay ánh sáng phát ra khi vật gì đó đang cháy.

Dịch bằng AI

N4 冷える ひえる
Nhiệt độ hạ xuống và trở nên lạnh.

Dịch bằng AI

N3 被害 ひがい
Việc chịu thiệt hại; cũng chỉ thiệt hại đã chịu. 「台風の被害」. Từ trái nghĩa là 「加害」.

Dịch bằng AI

N3 比較 ひかく
So sánh hai vật trở lên. 「値段を比較する」.

Dịch bằng AI

N5 ひがし
Phía đông. Một trong các phương hướng, phía mặt trời mọc vào buổi sáng. Từ trái nghĩa là 「西」.

Dịch bằng AI

N4 ひかり
Ánh sáng. Thứ trông sáng. Độ sáng phát ra từ mặt trời, điện v.v.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.