Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N3 · 283 từ Xóa bộ lọc
N1 拝察 はいさつ
Là cách nói khiêm nhường của「察する (đoán biết)」. Dùng như「ご多忙のことと拝察いたします (kính đoán quý vị đang bận rộn)」「ご心痛のほど拝察申し上げます (kính đoán quý vị đang đau lòng đến mức nào)」. Là từ trang trọng diễn đạt một cách lịch sự việc đoán biết tình hình hay tâm trạng của đối phương, là khiêm nhường ngữ được dùng nhiều trong văn thư, văn bản kinh doanh, lời chia buồn. Hầu như không được dùng trong hội thoại hàng ngày, đã định hình như cách diễn đạt lễ phép, đúng phép tắc trong văn bản.

Dịch bằng AI

N1 拝借 はいしゃく
Là cách nói khiêm nhường của「借りる (mượn)」. Là khiêm nhường ngữ dùng như「お知恵を拝借したい (xin mượn trí tuệ)」「机を拝借します (xin mượn bàn)」「お時間を拝借する (xin chiếm chút thời gian)」. Được dùng trong các tình huống mượn đồ, trí tuệ, thời gian v.v. từ đối phương, để thể hiện sự lịch sự. Được dùng nhiều trong kinh doanh, hội thoại trang trọng, đã định hình như cách diễn đạt đề nghị một cách lễ phép, trong khi vẫn thể hiện sự kính trọng đối với cấp trên hoặc khách hàng.

Dịch bằng AI

N1 背信 はいしん
Là việc đi ngược lại lòng tin hoặc tín nghĩa. Là từ trang trọng dùng như「背信行為 (hành vi phản bội)」「背信のそしりを免れない (không thoát khỏi tiếng phản bội)」「背信に走る (đi vào con đường phản bội)」.「背」là quay lưng,「信」là tín nghĩa, lòng tin, hai chữ chỉ「quay lưng với tín nghĩa」. Được dùng trong các tình huống phản bội lời hứa, kỳ vọng, lòng trung thành, là từ được dùng với ý nghĩa nặng nề trong các bối cảnh kinh doanh, chính trị, quan hệ con người.

Dịch bằng AI

N1 排斥 はいせき
Là việc đẩy lui và không tiếp nhận như cái không tốt. Là từ trang trọng dùng như「外国製品を排斥する (bài trừ hàng ngoại)」「異論を排斥する (bài trừ ý kiến khác biệt)」「排斥運動 (phong trào bài trừ)」.「排」là đẩy lui,「斥」là đẩy lui, hai chữ xếp chồng nhau để nhấn mạnh「đẩy lui mạnh mẽ」. Được dùng trong các tình huống loại trừ người, vật, tư tưởng cụ thể ra khỏi tổ chức, xã hội, được dùng nhiều trong báo chí, ghi chép lịch sử, luận xã hội.

Dịch bằng AI

N1 排他 はいた
Là việc không tiếp nhận các đối tượng khác và cố gắng đẩy lui. Là từ trang trọng dùng như「排他的なグループ (nhóm khép kín bài ngoại)」「排他主義 (chủ nghĩa bài ngoại)」「排他的な態度 (thái độ bài ngoại)」.「排」là đẩy lui,「他」là người khác, hai chữ chỉ「đẩy lui người khác」. Chỉ thái độ từ chối sự tham gia và ảnh hưởng từ bên ngoài, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán sự khép kín của tổ chức, văn hóa, tư tưởng. Cũng được dùng trong các thuật ngữ chuyên môn như「排他制御 (điều khiển độc quyền)」trong lập trình.

Dịch bằng AI

N3 配達 はいたつ
Giao hàng hóa hay bưu phẩm. 「新聞配達」.

Dịch bằng AI

N3 売店 ばいてん
Cửa hàng nhỏ trong nhà ga hay bệnh viện v.v. 「駅の売店」.

Dịch bằng AI

N1 背徳 はいとく
Là việc đi ngược lại đạo đức mà con người phải gìn giữ. Là từ trang trọng dùng như「背徳的な行い (hành vi trái đạo đức)」「背徳の快楽 (khoái cảm vô đạo)」「背徳感 (cảm giác tội lỗi vì làm trái đạo đức)」.「背」là quay lưng,「徳」là đạo đức, hai chữ chỉ「quay lưng với đạo đức」. Là từ chỉ hành vi đi chệch khỏi luân lý, được dùng trong các bối cảnh văn học, triết học, tôn giáo. Ở dạng「背徳感」, cũng được dùng với sắc thái biểu thị sức hút bị cấm kèm theo cảm giác tội lỗi.

Dịch bằng AI

N3 俳優 はいゆう
Diễn viên. Người đóng vai trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N3〜N5 入る はいる
Việc di chuyển vào bên trong. 「へやに入る」. Từ trái nghĩa là 「出る」.

Dịch bằng AI

N3 生える はえる
Cỏ, lông hay răng v.v. mọc ra. 「草が生える」「ひげが生える」. 「生やす」 dùng khi người để cho mọc ra, còn 「生える」 dùng khi nó tự mọc: so sánh 「ひげを生やす」 với 「ひげが生える」.

Dịch bằng AI

N3 はか
Mộ. Nơi chôn và thờ người đã mất. 「墓参り」.

Dịch bằng AI

N2, N3 ばか ばか
Việc đầu óc chậm chạp; lời mắng chửi người khác. 「ばかなことをするな」. Cũng dùng với nghĩa 「vô cùng」, như 「ばかに寒い」. Chữ Hán viết là 「馬鹿」 nhưng thường viết bằng hiragana hoặc katakana.

Dịch bằng AI

N1 破格 はかく
Là việc lệch lớn ra ngoài quy cách, tiêu chuẩn thông thường. Dùng như「破格の値段 (giá phá vỡ thông lệ)」「破格の待遇 (sự đãi ngộ phá vỡ thông lệ)」「破格の出世 (sự thăng tiến phá vỡ thông lệ)」.「破」là phá vỡ,「格」là quy cách, tiêu chuẩn, hai chữ chỉ「phá vỡ quy cách」. Phần lớn được dùng theo nghĩa tích cực chỉ điều kiện đặc biệt tốt (giá quá rẻ, đãi ngộ quá cao v.v.), nhưng tùy ngữ cảnh cũng có thể biểu thị mức độ vượt quá quy cách, phi thường lệ.

Dịch bằng AI

N1 剥がす はがす
Nghĩa là bóc, gỡ vật đang dán hoặc phủ trên bề mặt. Từ thông dụng chỉ hành động bóc gỡ vật lý, dùng như 「シールを剥がす」, 「壁紙を剥がす」, 「絆創膏を剥がす」, với đối tượng là vật được dán, bám dính hoặc bao phủ. Còn dùng trong thành ngữ mang nghĩa bóng 「化けの皮を剥がす」, nghĩa là vạch trần bản chất bị che giấu. Cũng thường được viết bằng hiragana là 「はがす」.

Dịch bằng AI

N3 博士 はかせ
Chuyên gia. Cách gọi thân mật dành cho người rất am hiểu về một lĩnh vực nào đó. Dùng không liên quan đến học vị đại học, như 「弟は星の博士だ」「魚の博士」. Cùng chữ 「博士」 nếu đọc là 「はくし」 thì là từ khác chỉ học vị cao nhất do đại học cấp.

Dịch bằng AI

N1 捗る はかどる
Là việc công việc hoặc tác nghiệp tiến triển trôi chảy. Dùng như「勉強が捗る (việc học tiến triển)」「作業が捗る (công việc tiến triển)」「思いのほか捗った (tiến triển hơn cả mong đợi)」. Biểu thị dáng vẻ đang tiến hành như dự định, hoặc hơn cả kỳ vọng, là từ hàng ngày được dùng với đánh giá tích cực. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh nói về sự tiến triển của các tác nghiệp như công việc, học tập, việc nhà. Dạng phủ định「捗らない」cũng được dùng phổ biến không kém, để chỉ sự chậm trễ trong tiến triển.

Dịch bằng AI

N1 儚い はかない
Là dáng vẻ những thứ hữu hình biến mất nhanh chóng, mong manh và yếu ớt. Dùng như「儚い命 (sinh mệnh phù du)」「儚い夢 (giấc mơ phù du)」「儚く散る (rơi rụng phù du)」. Chữ「儚」là chữ ghép giữa bộ nhân và chữ「夢」, biểu thị thứ không có thực thể như giấc mơ. Được dùng với tâm tình tiếc nuối những thứ không tồn tại lâu, dễ tan biến, được dùng nhiều trong các bối cảnh văn học, trữ tình về hoa anh đào, cuộc đời, tình yêu, ký ức. Là từ liên thông với thẩm mỹ truyền thống của Nhật「mono no aware」.

Dịch bằng AI

N1 はかばかしい はかばかしい
Chỉ tình trạng công việc tiến triển thuận lợi. Từ văn viết cứng, dùng như 「交渉がはかばかしくない」, 「はかばかしい返事がない」. Chủ yếu dùng ở dạng phủ định 「はかばかしくない」 để nói giảm rằng mọi việc không tiến triển như mong muốn. Là dạng lặp nhấn mạnh của 「捗る」. Viết bằng chữ Hán là 「捗々しい」 nhưng thông thường được viết bằng hiragana. Hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày, thiên về văn phong trang trọng.

Dịch bằng AI

N1 歯痒い はがゆい
Là cảm thấy bứt rứt vì không như ý. Dùng như「見ていて歯痒い (nhìn mà bứt rứt)」「歯痒い思いをする (cảm thấy bứt rứt)」「歯痒くてならない (bứt rứt không chịu được)」. Là ẩn dụ phái sinh từ cảm giác ngứa ở răng, biểu thị sự sốt ruột khi không can thiệp được vào việc đang diễn ra trước mắt, hay việc không tiến triển trôi chảy. Được dùng nhiều trong các bối cảnh diễn đạt sự sốt ruột đối với sự bất lực của bản thân, sự chậm chạp của người khác, hay sự đình trệ của tình hình.

Dịch bằng AI

N1 計らう はからう
Là việc tùy theo tình hình mà xử lý, để ý sao cho phù hợp. Là từ trang trọng dùng như「便宜を計らう (tạo điều kiện thuận lợi)」「うまく計らう (sắp xếp khéo)」「お計らいいただく (xin được nhờ sự sắp xếp)」.「計」có nghĩa「suy nghĩ, tính toán」, biểu thị hành vi sắp xếp khéo léo vì đối phương. Phần lớn được dùng ở dạng「便宜を計らう」「お計らい」, xuất hiện nhiều trong các tình huống dành sự cân nhắc đặc biệt cho đối tượng cụ thể. Mang âm điệu hơi cổ kính, được dùng trong văn phong trang trọng, các cách diễn đạt có sự kính trọng.

Dịch bằng AI

N1 馬脚 ばきゃく
Là bản tính hoặc tung tích đã giấu giếm. Được dùng theo dạng「馬脚を露す (lộ chân tướng)」như cách thành ngữ, biểu thị cảnh sự che đậy hoặc giả trang bị bại lộ. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý chân của diễn viên đóng vai con ngựa trong vở kịch lộ ra khỏi trang phục, được định hình như ẩn dụ chỉ khoảnh khắc dối trá hay điểm yếu được giấu kín bị phơi bày. Là từ cổ kính hầu như không dùng độc lập, mà xuất hiện như câu thành ngữ.

Dịch bằng AI

N1 波及 はきゅう
Là việc ảnh hưởng của sự việc lan ra khắp xung quanh như sóng. Là từ trang trọng dùng như「事件の影響が他国に波及する (ảnh hưởng của vụ việc lan sang nước khác)」「経済への波及効果 (hiệu ứng lan tỏa đến kinh tế)」「波及範囲 (phạm vi lan tỏa)」.「波」là sóng,「及」là lan tới, hai chữ chỉ「lan tới như sóng」. Chỉ quá trình ảnh hưởng từ sự việc trung tâm lan dần sang các lĩnh vực, khu vực, ngành nghề xung quanh theo từng bước, được dùng nhiều trong các bối cảnh báo chí, phân tích kinh tế.

Dịch bằng AI

N1 迫害 はくがい
Là việc người có quyền lực làm khổ và dồn vào đường cùng một người hoặc tập thể cụ thể. Là từ trang trọng dùng như「少数民族を迫害する (đàn áp dân tộc thiểu số)」「宗教的迫害 (sự đàn áp tôn giáo)」「迫害から逃れる (thoát khỏi sự đàn áp)」.「迫」là dồn ép,「害」là làm tổn hại, làm khổ, hai chữ chỉ「dồn ép và làm khổ」. Chỉ sự đàn áp có tổ chức lấy lý do tôn giáo, dân tộc, tư tưởng, lập trường chính trị làm nguyên do, được dùng nhiều trong các bối cảnh ghi chép lịch sử, vấn đề nhân quyền, đưa tin về người tị nạn.

Dịch bằng AI

N1 育む はぐくむ
Là việc trân trọng gìn giữ và nuôi nấng. Dùng như「子どもを育む (nuôi dưỡng trẻ thơ)」「夢を育む (ấp ủ giấc mơ)」「友情を育む (vun đắp tình bạn)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu là chim mẹ ôm con vào cánh để ấp và nuôi, biểu thị hành vi trìu mến nuôi cho lớn lên qua thời gian dài. Có thể dùng rộng rãi từ đối tượng có hình hài đến đối tượng trừu tượng như trẻ con, tài năng, tình yêu, tình bạn, văn hóa, mang hàm ý ấm áp và tích cực. Được dùng nhiều trong các bối cảnh nói về giáo dục, văn hóa.

Dịch bằng AI

N3 博士 はくし
Tiến sĩ. Học vị cao nhất trao cho người nghiên cứu sâu về một lĩnh vực học vấn. Khi chỉ học vị thì đọc là 「はくし」. Ngoài học vị, người rất am hiểu một lĩnh vực đôi khi cũng được gọi là 「はかせ」.

Dịch bằng AI

N1 拍車 はくしゃ
Là sức làm cho tiến trình của sự việc nhanh thêm một bậc. Dùng như「成長に拍車をかける (thúc đẩy tăng trưởng)」「事態の悪化に拍車がかかる (gia tốc cho sự xấu đi của tình hình)」. Vốn có nghĩa là chiếc cựa gắn vào gót giày cưỡi ngựa để thúc bụng ngựa cho chạy nhanh, trong hiện đại hầu như chỉ xuất hiện ở dạng thành ngữ「拍車をかける」「拍車がかかる」. Cốt lõi là sắc thái「làm cho tiến trình vốn có tăng tốc hơn nữa」, được dùng trong cả bối cảnh khẳng định lẫn phủ định.

Dịch bằng AI

N1 薄弱 はくじゃく
Là việc sức, căn cứ, ý chí v.v. yếu và không đáng tin. Là từ trang trọng dùng như「根拠が薄弱だ (căn cứ yếu)」「意志薄弱 (ý chí yếu kém)」「論拠が薄弱 (luận cứ yếu kém)」.「薄」là mỏng,「弱」là yếu, hai chữ xếp chồng để chỉ trạng thái「yếu ớt」. Hơn là sự yếu kém về vật lý, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán dáng vẻ chưa đạt được độ vững chắc đáng có đối với các đối tượng trừu tượng như logic, ý chí, chứng cứ.

Dịch bằng AI

N3 拍手 はくしゅ
Vỗ tay để thể hiện tình cảm khen ngợi hay vui mừng. 「拍手を送る」.

Dịch bằng AI

N1 薄情 はくじょう
Là dáng vẻ thiếu sự quan tâm và tình cảm với người khác, có thái độ lạnh nhạt. Dùng như「薄情な仕打ち (sự đối xử lạnh nhạt)」「薄情者 (kẻ vô tình)」「薄情にも見捨てる (lạnh lùng bỏ mặc)」.「薄」là mỏng,「情」là tình người, tình cảm, hai chữ chỉ trạng thái「tình cảm mỏng manh」. Được dùng trong các tình huống khiển trách sự thiếu hơi ấm con người - không giúp đỡ, không quan tâm đến đối phương đang gặp khó khăn, được dùng nhiều trong các bối cảnh đánh giá nhân vật, miêu tả mang tính phê phán.

Dịch bằng AI

N1 漠然 ばくぜん
Là dáng vẻ đường viền của sự việc mờ nhạt. Dùng như「漠然とした不安 (sự bất an mơ hồ)」「漠然と考える (suy nghĩ mơ hồ)」「漠然たる印象 (ấn tượng mơ hồ)」.「漠」là rộng và vô tận,「然」là hậu tố biểu thị dáng vẻ, hai chữ chỉ「trạng thái rộng mở mà không có đường viền rõ ràng」. Là từ miêu tả suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc thiếu tính cụ thể, trung tâm là cách dùng phó từ ở dạng「漠然と〜」.

Dịch bằng AI

N1 剥奪 はくだつ
Là việc cưỡng chế lấy đi quyền lợi, địa vị, tư cách v.v. Là từ trang trọng dùng như「資格を剥奪する (tước quyền)」「権利を剥奪する (tước đoạt quyền lợi)」「金メダルが剥奪される (bị tước huy chương vàng)」.「剥」là tước,「奪」là cướp đoạt, hai chữ xếp chồng để nhấn mạnh「cưỡng chế lấy đi」. Chỉ hành vi làm mất một cách công khai, mang tính trừng phạt những thứ vốn đang có, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, thể thao, vấn đề nhân quyền.

Dịch bằng AI

N1 博打 ばくち
Là trò chơi tranh đua thắng thua bằng cách đặt cược tiền của. Từ đó chuyển nghĩa chỉ hành vi nguy hiểm mà kết quả không thể thấy trước. Dùng như「博打を打つ (đánh bạc)」「人生の博打 (canh bạc cuộc đời)」「博打に出る (đánh canh bạc)」. Vốn chỉ chính việc cờ bạc, trong hiện đại cũng được dùng như ẩn dụ về việc đánh cược lớn như kinh doanh, lựa chọn lộ trình. Là từ mang âm hưởng thân mật, dân dã hơn「賭博」, kèm theo hàm ý nguy hiểm, liều lĩnh.

Dịch bằng AI

N2, N3 爆発 ばくはつ
Thuốc nổ hay khí ga v.v. bùng nổ dữ dội đột ngột. 「ガス爆発」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc bị kìm nén bộc phát cùng một lúc, như 「怒りが爆発する」.

Dịch bằng AI

N1 白眉 はくび
Là cái đặc biệt xuất sắc trong số nhiều cái. Là từ trang trọng mang sắc thái văn học dùng như「作品の白眉 (kiệt tác của tác phẩm)」「白眉と言うべき出来栄え (thành tựu đáng gọi là kiệt tác)」「白眉をなす (đại diện cho phần xuất sắc nhất)」. Bắt nguồn từ điển tích Trung Quốc rằng trong năm anh em họ Mã nhà Thục, người anh cả có lông mày trắng là xuất sắc nhất. Được dùng trong các bối cảnh phê bình văn nghệ, đánh giá tác phẩm như cách diễn đạt trang trọng chỉ kiệt tác vượt trội, đỉnh cao.

Dịch bằng AI

N1 薄氷 はくひょう
Là lớp băng đóng mỏng. Theo nghĩa ẩn dụ, là trạng thái ở ngay sát bên cạnh sự nguy hiểm hoặc căng thẳng. Dùng như「薄氷を踏む思い (cảm giác như đi trên băng mỏng)」「薄氷の勝利 (chiến thắng mỏng manh)」.「薄氷を踏む」là cách diễn đạt thành ngữ có gốc từ điển tích Trung Quốc, biểu thị sự nguy hiểm mong manh tựa như đi trên băng mỏng có thể vỡ bất cứ lúc nào. Cũng được dùng theo nghĩa lớp băng mỏng vật lý, nhưng trong hiện đại cách dùng ẩn dụ có tần suất cao hơn.

Dịch bằng AI

N3 博物館 はくぶつかん
Bảo tàng. Cơ sở thu thập và trưng bày tư liệu về lịch sử hay tự nhiên v.v. Cơ sở trưng bày tác phẩm mỹ thuật thì gọi là 「美術館」.

Dịch bằng AI

N3 激しい はげしい
Dữ dội. Đà rất mạnh. 「激しい雨」「激しい運動」. Cũng dùng cho cảm xúc (「激しい怒り」).

Dịch bằng AI

N3 挟む はさむ
Kẹp. Kẹp giữ hay ép vật từ hai bên (「トングで肉を挟む」). Cũng dùng với nghĩa đặt vào khe hở hay giữa các vật (「本にしおりを挟む」). 「口を挟む」 nghĩa là chen vào câu chuyện của người khác. Khi diễn tả trạng thái vật bị kẹt ở giữa thì dùng 「挟まる」 (「ドアに指が挟まる」).

Dịch bằng AI

N3 はし
Phần ngoài cùng, xa trung tâm. 「道の端を歩く」. Cũng gọi là 「はじ」.

Dịch bằng AI

N3 はじ
Việc xấu hổ; việc mất danh dự. 「恥をかく」.

Dịch bằng AI

N1 恥じらう はじらう
Là việc cảm thấy xấu hổ và tỏ ra thẹn thùng. Dùng như「頬を染めて恥じらう (đỏ mặt e thẹn)」「恥じらいながら答える (vừa e thẹn vừa trả lời)」「恥じらいの色 (sắc thẹn thùng)」. Là từ hơi mang tính văn cổ, phần lớn được dùng cho cử chỉ của nữ giới trẻ hoặc thiếu nữ. Trong khi「恥じる (hổ thẹn)」hàm chứa cảm giác áy náy hoặc sự hối lỗi, thì「恥じらう」thường mang hàm ý tích cực như sự kín đáo nữ tính, vẻ ngây thơ thuần khiết.

Dịch bằng AI

N1 恥ずかしめ はずかしめ
Là sự đối xử làm tổn hại danh dự, là sự sỉ nhục. Là từ trang trọng dùng như「恥ずかしめを受ける (chịu sự sỉ nhục)」「恥ずかしめを与える (gây sự sỉ nhục)」「恥ずかしめに耐える (chịu đựng sự sỉ nhục)」. Là dạng danh từ của「恥ずかしむ (làm cho hổ thẹn)」, chỉ lời nói hành vi làm tổn hại nhân phẩm của đối phương. Mang âm hưởng cổ ngữ, hầu như không được dùng trong hội thoại hàng ngày hiện đại, thường thấy trong tiểu thuyết lịch sử, kinh điển cổ, văn chương trang trọng.

Dịch bằng AI

N2, N3 外す はずす
Tháo vật đang gắn ra. 「ボタンを外す」「眼鏡を外す」. Cũng dùng với nghĩa rời khỏi chỗ đó, như 「席を外す」. 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N3 外れる はずれる
Vật đang gắn bị tuột và rời ra. 「ボタンが外れる」. Cũng dùng với nghĩa dự đoán v.v. không trúng (「天気予報が外れる」). 「外す」 dùng khi người tháo ra, còn 「外れる」 dùng khi vật tự tuột ra: so sánh 「ボタンを外す」 với 「ボタンが外れる」.

Dịch bằng AI

N1 罵声 ばせい
Là tiếng nói, lời nói dữ dội mắng nhiếc đối phương. Dùng như「罵声を浴びせる (ném vào những lời mắng nhiếc)」「罵声が飛ぶ (tiếng la mắng vang lên)」「罵声を浴びる (bị mắng nhiếc tới tấp)」.「罵」là mắng nhiếc,「声」là tiếng, hai chữ chỉ「tiếng mắng nhiếc」. Chỉ tiếng phát ra với cảm xúc tức giận, lên án, sỉ nhục, được dùng nhiều trong các bối cảnh biểu thị sự mắng nhiếc tập thể từ đám đông, khán giả, người phản đối. Là từ trang trọng xuất hiện nhiều trong báo chí, bài thể thao.

Dịch bằng AI

N1 馳せる はせる
Là việc cho ngựa hay xe phi nhanh. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc để cho suy nghĩ hay danh tiếng đi đến tận nơi xa. Là ngôn ngữ viết trang trọng dùng như「馬を馳せる (phóng ngựa)」「思いを馳せる (để lòng nghĩ về)」「名を馳せる (làm rạng danh)」.「馳」có nghĩa ngựa chạy nhanh, trong hiện đại trung tâm là các cách dùng ẩn dụ như「思いを馳せる (nghĩ trong lòng đến người ở xa hoặc chuyện xưa)」「名を馳せる (nổi danh rộng rãi)」hơn là cách dùng vật lý chỉ sự chạy. Xuất hiện nhiều trong văn chương, ghi chép lịch sử.

Dịch bằng AI

N3 はだ
Da. Bề mặt cơ thể con người. 「肌が荒れる」. Cũng có cách nói 「肌に合う」 nghĩa là hợp với tính cách.

Dịch bằng AI

N1 肌合い はだあい
Là tính cách cảm nhận được từ tính khí và bầu không khí của một người. Hoặc chất cảm của sự vật. Dùng như「肌合いが合う (hợp tính)」「肌合いの違う作品 (tác phẩm có chất khác)」「肌合いの良い人 (người dễ tiếp xúc)」. Là cách dùng phái sinh từ ý cảm giác của da, biểu thị「sự hợp ý」「chất riêng」trừu tượng. Là từ văn học biểu thị sự gần gũi hoặc khác biệt cảm tính chứ không phải sự tương đồng logic, được dùng nhiều trong đánh giá nhân vật, phê bình.

Dịch bằng AI

N2, N3 はたけ
Đất trồng rau hay hoa quả v.v. Đối lại với 「田」 là ruộng đổ nước để trồng lúa, nó chỉ đất không đổ nước.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.