Chờ đợi và ra đón người đến. Từ trái nghĩa là 「送る」.
Dịch bằng AI
N4昔むかし
Thời đại xa xưa hơn nhiều so với bây giờ.
Dịch bằng AI
N3向くむく
Ở trạng thái mặt hay cơ thể hướng về phía đó. 「右を向く」. Cũng dùng với nghĩa phù hợp (「この仕事に向いている」). 「向く」 dùng khi mặt hay cơ thể hướng về phía đó, còn 「向ける」 dùng khi người xoay mặt hay vật về phía đó: so sánh 「右を向く」 với 「顔を右に向ける」.
Dịch bằng AI
N3剥くむく
Gọt. Bóc bỏ lớp vỏ bề mặt v.v. 「りんごの皮を剥く」. Cũng thường viết 「むく」 bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N2, N3向けるむける
Làm cho mặt hay vật hướng về phía đó. 「カメラを向ける」. Cũng dùng với nghĩa hướng cảm xúc hay sự quan tâm về phía đó, như 「注意を向ける」. 「向ける」 dùng khi người xoay mặt hay vật về phía đó, còn 「向く」 dùng khi mặt hay cơ thể hướng về phía đó: so sánh 「顔を右に向ける」 với 「右を向く」.
Dịch bằng AI
N2, N5向こうむこう
Phía bên kia. Phía xa, nhìn từ chỗ mình. Dùng như 「川の向こう」.
Dịch bằng AI
N1無惨むざん
Trạng thái thê thảm, đau lòng đến mức không nỡ nhìn. Vốn là từ Phật giáo nghĩa là "không có lòng hổ thẹn", nhưng chuyển thành nghĩa "quá đỗi đau lòng". Dùng cho trạng thái mà hình hài vốn có bị tổn hại như tai nạn, sự phá hủy, thất bại, cái chết, như 「無惨な姿」「無惨に踏みにじられる」「無惨な最期」. Cũng viết là 「無残」, và đây cũng là cách viết phổ biến trong tiếng Nhật hiện đại. Thiên về văn viết, hay xuất hiện trong ngữ cảnh văn chương, báo chí.
Dịch bằng AI
N3無視むし
Đối xử với một thứ như thể nó không tồn tại. 「信号無視」「質問を無視する」.
Dịch bằng AI
N4虫むし
Sinh vật có thân nhỏ. Như kiến, bướm, v.v.
Dịch bằng AI
N3虫歯むしば
Răng bị thủng lỗ do vi khuẩn. 「虫歯になる」.
Dịch bằng AI
N1無尽蔵むじんぞう
Trạng thái lượng dồi dào đến mức dùng mãi cũng không hết. 「無尽」 nghĩa là không cạn, 「蔵」 nghĩa là sự tích trữ, gộp lại biểu thị "kho tích trữ không bao giờ cạn". Vốn là từ Phật giáo nghĩa là "công đức không cùng tận", nhưng hiện nay biểu thị trạng thái những thứ vốn là hữu hạn lại cực kỳ dồi dào, như vật tư, tài nguyên, thể lực, tình yêu thương. Dùng như 「無尽蔵の資源」「体力が無尽蔵だ」「無尽蔵のエネルギー」, là từ cứng thường được dùng đối lập với tính hữu hạn.
Dịch bằng AI
N3蒸すむす
Hấp. Làm nóng thực phẩm bằng hơi nước. 「肉まんを蒸す」. Cũng dùng với nghĩa oi bức, như 「今日は蒸すね」.
Dịch bằng AI
N2, N5難しいむずかしい
Khó. Việc không thể làm một cách dễ dàng. Trái nghĩa là 「易しい」.
Dịch bằng AI
N4息子むすこ
Con trai của mình.
Dịch bằng AI
N2, N3結ぶむすぶ
Nối và buộc dây v.v. lại. 「くつのひもを結ぶ」. Cũng dùng với nghĩa thiết lập ước hẹn hay quan hệ, như 「契約を結ぶ」.
Dịch bằng AI
N4娘むすめ
Con gái của mình.
Dịch bằng AI
N1無造作むぞうさ
Trạng thái làm xong một cách dễ dàng, không tốn công sức. Hoặc trạng thái xử lý cẩu thả, không để tâm. 「造作」 vốn nghĩa là "công sức, thủ tục", nên 「無造作」 có nghĩa gốc là "không tốn công sức". Dùng như 「無造作に置く」「無造作に髪を結ぶ」「無造作な仕草」. Có khi dùng với hàm ý tích cực là tự nhiên, không kiểu cách, cũng có khi dùng với hàm ý tiêu cực là cẩu thả, thiếu chu đáo; sắc thái thay đổi tùy ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N3無駄むだ
Lãng phí. Việc vô ích; không có hiệu quả. 「時間の無駄」「無駄づかい」.
Dịch bằng AI
N2, N3夢中むちゅう
Say mê một việc đến mức quên cả những chuyện khác. 「ゲームに夢中になる」.
Dịch bằng AI
N5六つむっつ
six。ものをかぞえるときの、6のこと。Hiển thị bằng tiếng Nhật
N3胸むね
Ngực. Phần phía trước cơ thể, giữa cổ và bụng. 「胸が痛い」. Cũng dùng với nghĩa tâm hồn, như 「胸がいっぱいになる」.
Dịch bằng AI
N5村むら
Làng. Thị trấn nhỏ, có ruộng và rẫy.
Dịch bằng AI
N3紫むらさき
Màu tím. Màu pha trộn đỏ và xanh lam. 「紫の花」.
Dịch bằng AI
N4無理むり
Việc không thể làm được. Cũng dùng để chỉ vẻ cố gắng quá sức gây hại cho cơ thể. 「無理をする」.
Dịch bằng AI
N3無料むりょう
Việc không mất phí. 「入場無料」. Trong lời nói cũng gọi là 「ただ」. Từ trái nghĩa là 「有料」.
Dịch bằng AI
N2, N5目め
Mắt. Bộ phận cơ thể dùng để nhìn.
Dịch bằng AI
N3名刺めいし
Tấm thẻ nhỏ in tên và tên công ty v.v. Trao đổi với người lần đầu gặp trong công việc.
Dịch bằng AI
N3命令めいれい
Người ở vị trí trên ra lệnh bảo phải làm. 「命令に従う」.
Dịch bằng AI
N3迷惑めいわく
Việc phải khó chịu hay gặp rắc rối vì người khác. 「迷惑をかける」.
Dịch bằng AI
N5眼鏡めがね
Kính. Dụng cụ có gắn thấu kính, đeo lên để nhìn rõ hơn.
Dịch bằng AI
N3めくるめくる
Lật giấy v.v. lên như trở mặt. 「ページをめくる」.
Dịch bằng AI
N3目指すめざす
Tiến về hướng đó; lấy làm mục tiêu. 「優勝を目指す」.
Dịch bằng AI
N1目覚しいめざましい
Trạng thái sự tiến bộ hay thành tích nổi bật đến mức đáng kinh ngạc. Nghĩa gốc là "ấn tượng đến mức như bừng tỉnh", biểu thị sự nổi trội đến mức bất giác bị thu hút sự chú ý. Dùng như 「目覚しい発展」「目覚しい活躍」「目覚しい進歩」「目覚しい成果」, dùng trong ngữ cảnh ca ngợi sự thay đổi hay thành quả tích cực. Hay xuất hiện với các đối tượng mà sự tiến triển, nâng cao thể hiện ra ở dạng nhìn thấy được như kinh tế, công nghệ, thể thao, học tập. Cũng viết là 「目覚ましい」.
Dịch bằng AI
N4召し上がるめしあがる
Cách nói rất lịch sự của 「食べる」「飲む」.
Dịch bằng AI
N4珍しいめずらしい
Trạng thái hiếm thấy, đặc biệt, ít khi có.
Dịch bằng AI
N3目立つめだつ
Nhìn rõ hơn cái khác và thu hút sự chú ý. 「目立つ色の服」.
Dịch bằng AI
N3めったにめったに
Hầu như (không ~). Đằng sau đi với dạng phủ định. 「めったに風邪をひかない」.
Dịch bằng AI
N3免許めんきょ
Giấy phép. Tư cách được công nhận chính thức rằng có thể làm một việc. 「運転免許」.
Dịch bằng AI
N3面接めんせつ
Phỏng vấn. Gặp trực tiếp để tìm hiểu tính cách hay năng lực trong tuyển sinh hay tuyển dụng v.v. 「面接試験」.
Dịch bằng AI
N3面倒めんどう
Việc tốn công và phiền phức. 「手続きが面倒だ」. 「面倒を見る」 nghĩa là chăm sóc.
Dịch bằng AI
N5もうもう
Đã; rồi. Trạng thái khi sự việc đã kết thúc hoặc đã trở thành trạng thái đó. 「もう食べました」(tôi đã ăn rồi).
Dịch bằng AI
N4申し上げるもうしあげる
Cách nói khiêm nhường và lịch sự của 「言う」.
Dịch bằng AI
N3申し込むもうしこむ
Đăng ký. Chính thức truyền đạt cho đối phương ý định tham gia hay ký kết v.v. 「大会に申し込む」.
Dịch bằng AI
N4申すもうす
Cách nói khiêm nhường của 「言う」.
Dịch bằng AI
N3毛布もうふ
Chăn. Tấm vải dệt lông dày dùng khi ngủ.
Dịch bằng AI
N1網羅もうら
Thu nạp không sót thứ gì có liên quan. 「網」 là lưới bắt cá, 「羅」 là lưới bắt chim, cả hai đều là chữ chỉ lưới dùng để bắt. Từ hình ảnh dùng lưới vớt hết tất cả mà thành nghĩa "thu nạp không để sót". Dùng như 「資料を網羅する」「全分野を網羅した辞典」「関連情報を網羅的に集める」. Hay xuất hiện trong ngữ cảnh nói về sách, cơ sở dữ liệu, khảo sát bao quát đối tượng không bỏ sót thứ gì. Dạng tính động từ 「網羅的」 cũng được dùng nhiều.
Dịch bằng AI
N2, N3燃えるもえる
Bắt lửa và bốc lên ngọn lửa. 「紙が燃える」. Cũng dùng với nghĩa cảm xúc dâng cao, như 「やる気に燃える」. 「燃える」 dùng khi vật đang cháy, còn 「燃やす」 dùng khi người châm lửa đốt nó: so sánh 「紙が燃える」 với 「紙を燃やす」.
Dịch bằng AI
N3目的もくてき
Mục đích. Sự việc nhắm tới để hoàn thành. 「旅行の目的」.
Dịch bằng AI
N3目標もくひょう
Mục tiêu. Đích nhắm tới để đạt đến. 「今月の目標」. Trong khi 「目的」 chỉ điều rốt cuộc muốn hoàn thành, thì 「目標」 thường chỉ điểm đến cụ thể để đạt điều đó.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.