Là việc bắn ra một cách dữ dội. Dùng như「車が水を撥ねる (xe văng nước)」「不良品を撥ねる (loại bỏ hàng kém chất lượng)」「税金を撥ねる (xén tiền thuế)」. Ngoài nghĩa văng vật lý, còn có nghĩa「loại trừ những cái không hợp tiêu chuẩn」trong tình huống tuyển chọn, và nghĩa lấy một phần lợi nhuận như「上前を撥ねる (xén bớt tiền hoa hồng)」. Là động từ có nghĩa phân nhánh rộng tùy theo ngữ cảnh, có nhiều cách viết chữ Hán như「跳ねる」「刎ねる」, phân biệt theo nghĩa.
Dịch bằng AI
N2, N3幅はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.
Dịch bằng AI
N1はばかるはばかる
Nghĩa là e dè, ngại ngùng, kiêng nể. Từ cứng, dùng như 「人目をはばかる」, 「世間をはばかる」, 「はばかりながら申し上げる」, tả việc kiềm chế hành động, lời nói vì để ý ánh mắt và đánh giá của người xung quanh. 「はばかりながら」 là lối nói khiêm nhường dùng làm lời mở đầu. Trong câu tục ngữ 「憎まれっ子世にはばかる」 (kẻ bị ghét lại càng phất lên), từ này được dùng theo nghĩa cổ khác là "lan rộng, hoành hành". Viết bằng chữ Hán là 「憚る」 nhưng thường được viết bằng hiragana hơn.
Dịch bằng AI
N1派閥はばつ
Là tập đoàn nhỏ tạo thành bởi những người có chung lợi ích hoặc cách suy nghĩ, trong các tổ chức lớn như đảng phái chính trị, công ty. Dùng như「派閥争い (đấu đá phe phái)」「派閥に属する (thuộc về phe phái)」「派閥を超えて (vượt qua phe phái)」.「派」là phái nhánh,「閥」là môn phiệt, tập đoàn, hai chữ chỉ「tập đoàn được phân chia ra」. Phần lớn kèm theo hàm ý phủ định, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán sự đối đầu phe phái, đấu đá nhân sự trong tổ chức. Là từ thường gặp trong báo chí về chính trị, các doanh nghiệp lớn.
Dịch bằng AI
N1はびこるはびこる
Là việc cây cỏ hay những thứ xấu lan rộng mạnh mẽ. Dùng như「悪習がはびこる (tệ nạn lan tràn)」「不正がはびこる (gian dối lan tràn)」「雑草がはびこる (cỏ dại mọc tràn)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ cỏ dại mọc lan đầy một vùng, trong hiện đại được dùng nhiều trong các tình huống những thứ không tốt đẹp - các tệ nạn, gian dối, thông tin sai, thế lực có hại - gia tăng thế lực. Mang đánh giá phủ định, dùng trong các bối cảnh phê phán tình trạng những thứ đáng lẽ phải ngăn chặn lại không được ngăn chặn.
Dịch bằng AI
N1羽振りはぶり
Là thế lực ở đời hoặc sự giàu có về kinh tế. Dùng như「羽振りがいい (làm ăn phát đạt)」「羽振りを利かせる (ra oai)」「羽振りのいい商売人 (thương nhân làm ăn phát đạt)」. Là cách dùng phái sinh từ dáng vẻ chim vỗ cánh, được định hình như ẩn dụ chỉ dáng vẻ giàu có về kinh tế và có khí thế. Phần lớn được dùng ở dạng「羽振りがいい」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh nói về sự dư dả tiền bạc, ảnh hưởng xã hội lớn.
Dịch bằng AI
N1刃向かうはむかう
Là việc đi ngược lại đối phương mạnh và đứng lên đối mặt. Dùng như「権力に刃向かう (chống lại quyền lực)」「親に刃向かう (chống lại cha mẹ)」「刃向かう者は許さない (không tha kẻ chống lại)」. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý nghĩa ban đầu là chĩa lưỡi dao về phía đối phương, được dùng trong các tình huống kháng cự sự tồn tại lớn mạnh ở trên mình. Không phải tấn công vật lý, mà là từ biểu thị cấu trúc người ở dưới trong quan hệ địa vị, sức mạnh chống lại người ở trên.
Dịch bằng AI
N1羽目はめ
Là tình huống khó khăn, vị thế không như ý. Dùng như「羽目になる (rơi vào tình thế)」「羽目に陥る (rơi vào tình thế)」「面倒な羽目になった (đã rơi vào tình thế phiền phức)」. Có cách dùng danh từ biểu thị tình huống bị đặt vào như kết quả không mong muốn, và có cách dùng trong câu thành ngữ「羽目を外す (vượt quá giới hạn, vui chơi quá đà)」biểu thị「phạm vi thích đáng」.「羽目」trong nghĩa sau vốn là một loại bộ phận của bộ dây cương ngựa, đã định hình thành nghĩa「mất chừng mực」từ việc nếu tháo ra thì ngựa sẽ phá phách.
Dịch bằng AI
N3場面ばめん
Cảnh. Tình trạng tại chỗ nơi sự việc đang diễn ra. 「感動的な場面」. Cũng dùng với nghĩa một cảnh trong phim hay kịch.
Dịch bằng AI
N4林はやし
Nơi có nhiều cây mọc. Thường chỉ nơi nhỏ hơn 「森」.
Dịch bằng AI
N3流行るはやる
Được nhiều người ưa thích và lan rộng. 「このアプリが流行っている」. Cũng dùng với nghĩa bệnh lây lan (「インフルエンザが流行る」). Trong văn viết cũng dùng 「流行(りゅうこう)する」.
Dịch bằng AI
N4払うはらう
Đưa tiền cho cửa hàng hoặc cho người khác. 「お金を払う」.
Dịch bằng AI
N3針はり
Kim. Dụng cụ nhỏ nhọn dùng để may vá hay tiêm. 「針と糸」. Chỉ rộng các vật nhỏ nhọn như kim đồng hồ, lưỡi câu.
Dịch bằng AI
N1張り合いはりあい
Là cảm giác đáng làm và sự hồi đáp khi bắt tay vào một việc. Dùng như「張り合いのある仕事 (công việc đáng làm)」「張り合いがない (không có gì đáng làm)」「張り合いを失う (mất hứng làm)」. Là từ hàng ngày biểu thị mức độ thỏa mãn của tâm trạng, cảm giác xứng đáng để bỏ công sức, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực trạng thái có mục đích và nảy sinh động lực. Là từ khác với「張り合い (sự ganh đua)」cũng phái sinh từ「張り合う」, đọc phân biệt nghĩa theo ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1張り詰めるはりつめる
Là việc cảm xúc hoặc bầu không khí được căng thẳng đến mức bị kéo chặt. Dùng như「神経を張り詰める (căng thẳng thần kinh)」「張り詰めた空気 (bầu không khí căng thẳng)」「張り詰めた糸のような心 (tâm trí căng như sợi dây căng)」. Là cách dùng phái sinh từ ý vật bị căng ra một mặt, được định hình như ẩn dụ chỉ trạng thái tâm lý không có chỗ chùng, hoặc sự căng thẳng của hiện trường. Tập trung vào sự căng thẳng cao kéo dài, chỉ trạng thái tập trung kéo dài chứ không phải sự kinh ngạc, sợ hãi trong khoảnh khắc.
Dịch bằng AI
N1破廉恥はれんち
Là hành vi không có chừng mực, không xem xấu hổ là xấu hổ. Là từ trang trọng dùng như「破廉恥な行為 (hành vi trơ tráo)」「破廉恥極まりない (cực kỳ trơ trẽn)」「破廉恥漢 (kẻ vô liêm sỉ)」.「廉」là tâm trong sạch và đúng đắn,「恥」là tâm biết xấu hổ, nghĩa gốc là「phá vỡ (coi thường) những điều ấy」. Là cách diễn đạt cổ kính được dùng trong các bối cảnh lên án mạnh mẽ lời nói hành vi không thể chấp nhận về mặt đạo đức, đặc biệt là vi phạm chuẩn mực về tình dục, tiền bạc.
Dịch bằng AI
N5半はん
half. Gắn vào sau con số hoặc thời gian để thêm nghĩa 「thêm một nửa」. 「三時半」 là khoảng giữa ba giờ và bốn giờ, 「一個半」 là một cái và thêm một nửa. Cũng có khi gắn vào phía trước như 「半年」「半日」. Khác với 「半分」, 「半」 không được dùng một mình như một từ độc lập.
Dịch bằng AI
N5晩ばん
Buổi tối; đêm. Chỉ ban đêm. Thường dùng ghép với từ khác như 「今晩」「毎晩」.
Dịch bằng AI
N1反旗はんき
Là tư thế chống đối lại người chi phối hay người trên. Là từ trang trọng dùng như「反旗を翻す (giương cờ chống đối)」「反旗を掲げる (giương ngọn cờ chống đối)」. Vốn có nghĩa là dựng cờ thể hiện ý chí phản loạn, từ đó chuyển nghĩa, trong hiện đại được dùng nhiều như câu thành ngữ「反旗を翻す」, dùng trong các tình huống tuyên bố rõ ràng chống đối với đối phương đã từng phục tùng cho đến lúc đó. Được dùng trong các bối cảnh nói về sự đối đầu chính trị, mâu thuẫn trong tổ chức, các cuộc phản loạn lịch sử.
Dịch bằng AI
N4番組ばんぐみ
Một chương trình phát trên tivi hay radio, như tin tức hay phim truyền hình.
Dịch bằng AI
N5番号ばんごう
Số hiệu. Con số được gắn để chỉ thứ tự hay phân biệt.
Dịch bằng AI
N5晩御飯ばんごはん
Cơm tối. Bữa ăn vào buổi tối. 「夕飯」 cũng có nghĩa gần như vậy.
Dịch bằng AI
N1煩雑はんざつ
Là dáng vẻ sự việc rối rắm và tốn công sức. Dùng như「煩雑な手続き (thủ tục phiền phức)」「業務が煩雑だ (nghiệp vụ phiền phức)」「煩雑な事務作業 (công việc văn phòng rườm rà)」.「煩」là phiền,「雑」là rối, hai chữ chỉ「trạng thái phiền hà và rối ren」. Không chỉ là phức tạp đơn thuần, mà tập trung vào gánh nặng và sự phiền toái cho người xử lý nó, được dùng nhiều trong việc đánh giá thủ tục hành chính, công việc văn phòng, quy tắc.
Dịch bằng AI
N1半信半疑はんしんはんぎ
Là trạng thái nửa tin nửa ngờ. Là câu thành ngữ bốn chữ biểu thị tâm trạng do dự không thể phán đoán được sự thật hay sai của câu chuyện. Dùng như「半信半疑で話を聞く (nghe chuyện với tâm trạng nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑のまま試す (vừa thử vừa nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑だった (đã nửa tin nửa ngờ)」. Biểu thị trạng thái tâm lý trung gian không thể tin trọn nhưng cũng không thể bác bỏ ngay, là cách diễn đạt định hình được dùng trong hội thoại hàng ngày, tiểu thuyết, báo chí.
Dịch bằng AI
N1反芻はんすう
Là việc các loài như bò nuốt thức ăn một lần rồi đưa trở lại miệng để nhai lại. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc suy nghĩ hoặc lời nói được nhớ lại nhiều lần lặp đi lặp lại. Dùng như「言葉を反芻する (nhai lại lời nói)」「教訓を反芻する (nhai lại bài học)」「会話を反芻する (nhớ lại cuộc trò chuyện)」. Là ẩn dụ phái sinh từ thuật ngữ động vật học, biểu thị hành vi nhấm nháp lại nhiều lần trong lòng các ký ức, cảm xúc, kiến thức. Được dùng nhiều trong các bối cảnh cảm nhận sách, hồi tưởng, suy ngẫm.
Dịch bằng AI
N3反省はんせい
Nhìn lại lời nói và hành động của mình để suy nghĩ về điểm chưa tốt. 「反省して謝る」.
Dịch bằng AI
N1判然はんぜん
Là dáng vẻ của sự việc được rõ ràng. Là từ trang trọng dùng như「原因が判然としない (nguyên nhân không rõ)」「判然たる証拠 (bằng chứng rành mạch)」.「判」là phân biệt, làm rõ,「然」là hậu tố biểu thị dáng vẻ, hai chữ chỉ「trạng thái được phân biệt rõ」. Phần lớn được dùng ở dạng phủ định「判然としない」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh kể lại tình huống mơ hồ, không xác định. Văn phong thiên về báo chí, văn bản chính thức, phân tích.
Dịch bằng AI
N4反対はんたい
Việc hướng hay vị trí hoàn toàn ngược lại. Ví dụ: 「反対のほうこうへあるく」 (đi về hướng ngược lại), 「道の反対がわ」 (phía đối diện của con đường). Ngoài ra còn chỉ việc không chấp nhận suy nghĩ hay ý kiến của người khác và nói ra suy nghĩ khác. Ví dụ: 「反対する」 (phản đối). Từ mang nghĩa ngược với 「反対する」 là 「賛成(さんせい)」 (tán thành).
Dịch bằng AI
N3判断はんだん
Phán đoán. Suy nghĩ về sự việc rồi quyết định. 「状況を判断する」.
Dịch bằng AI
N3犯人はんにん
Người đã phạm tội. 「犯人を捕まえる」.
Dịch bằng AI
N3販売はんばい
Bán hàng hóa. 「チケットを販売する」. Là cách nói trang trọng hơn 「売る」, mang tính buôn bán.
Dịch bằng AI
N1反駁はんばく
Là việc dùng căn cứ để bác bỏ và phủ nhận ý kiến hoặc chủ trương của đối phương. Là từ trang trọng dùng như「論文に反駁する (bác bỏ luận văn)」「反駁の余地がない (không có chỗ để bác bỏ)」「鋭く反駁する (bác bỏ sắc bén)」.「反」là chống lại,「駁」là lý luận để bác bỏ, hai chữ chỉ「lý luận lại và bác bỏ」. Không phải sự phản đối đơn thuần, mà mang sắc thái phản bác chủ trương của đối phương kèm theo luận cứ, được dùng trong các bối cảnh thảo luận, học thuật, pháp luật.
Dịch bằng AI
N2, N5半分はんぶん
half. Một trong hai phần bằng nhau khi chia đôi toàn thể. 「ケーキを半分に切る」「半分だけたべる」. 「半」 cũng có nghĩa half, nhưng được gắn vào con số hoặc thời gian như 「三時半」「一個半」 và không được dùng một mình.
Dịch bằng AI
N1繁忙はんぼう
Là việc công việc v.v. rất bận rộn. Là từ trang trọng dùng như「繁忙期 (mùa cao điểm)」「繁忙な日々 (những ngày bận rộn)」「繁忙を極める (cực kỳ bận rộn)」.「繁」là nhiều, thịnh,「忙」là bận, hai chữ chỉ「trạng thái sự bận rộn lên đến đỉnh điểm」. Phần lớn được dùng ở dạng「繁忙期」, như là danh từ chỉ thời kỳ mà khối lượng công việc tập trung trong một ngành nghề cụ thể. Được dùng nhiều trong các bối cảnh kinh doanh, kinh tế, trong hội thoại hàng ngày thường dùng「忙しい」là phổ biến.
Dịch bằng AI
N1氾濫はんらん
Là việc nước sông tràn ra và lan rộng. Chuyển nghĩa, là trạng thái vật hoặc thông tin quá nhiều mà tràn ngập. Dùng như「川が氾濫する (sông ngập tràn)」「情報が氾濫する (thông tin tràn lan)」「商品が氾濫する (hàng hóa tràn lan)」. Cả「氾」và「濫」đều có nghĩa nước tràn, là từ ghép xếp chồng hai chữ để nhấn mạnh nghĩa. Từ cách dùng vật lý chỉ lũ lụt, trong hiện đại được mở rộng sang cách dùng ẩn dụ về thông tin, hàng hóa, từ ngữ thời thượng v.v. lan tỏa quá mức, được dùng nhiều trong các bối cảnh truyền thông, phê bình.
Dịch bằng AI
N4火ひ
Lửa. Vật nóng hay ánh sáng phát ra khi vật gì đó đang cháy.
Dịch bằng AI
N1ひいてはひいては
Là phó từ thể hiện việc một sự việc lan rộng, ảnh hưởng cũng lan đến cả sự việc khác liên quan. Là từ trang trọng dùng như「個人の利益、ひいては社会全体の利益 (lợi ích cá nhân, và rộng hơn là lợi ích của toàn xã hội)」「健康、ひいては人生の質 (sức khỏe, và rộng hơn là chất lượng cuộc sống)」. Biểu thị sự lan tỏa, mở rộng đến phạm vi lớn hơn, được dùng trong các bối cảnh khai triển luận lý theo từng bước. Phần lớn xuất hiện trong văn phong trang trọng như luận văn, xã luận, diễn văn, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày.
Dịch bằng AI
N4冷えるひえる
Nhiệt độ hạ xuống và trở nên lạnh.
Dịch bằng AI
N3被害ひがい
Việc chịu thiệt hại; cũng chỉ thiệt hại đã chịu. 「台風の被害」. Từ trái nghĩa là 「加害」.
Dịch bằng AI
N3比較ひかく
So sánh hai vật trở lên. 「値段を比較する」.
Dịch bằng AI
N5東ひがし
Phía đông. Một trong các phương hướng, phía mặt trời mọc vào buổi sáng. Từ trái nghĩa là 「西」.
Dịch bằng AI
N4光ひかり
Ánh sáng. Thứ trông sáng. Độ sáng phát ra từ mặt trời, điện v.v.
Dịch bằng AI
N4光るひかる
Việc phát ra ánh sáng. Việc chiếu sáng rực rỡ. Ví dụ「星が光る」(ngôi sao lấp lánh).
Dịch bằng AI
N5匹ひき
lượng từ đếm động vật nhỏ. Từ dùng để đếm những động vật nhỏ như chó, mèo, cá, côn trùng. いっぴき・にひき・さんびき・よんひき・ごひき・ろっぴき・ななひき・はっぴき・きゅうひき・じゅっぴき, 「なんびき」. Với 1, 6, 8, 10 thì thành 「ぴき」, còn với 3 và 「なん」 thì thành 「びき」.
Dịch bằng AI
N4引き出しひきだし
Phần dạng hộp gắn ở bàn v.v. để đựng đồ.
Dịch bằng AI
N4引き出すひきだす
Lấy đồ vật ở bên trong ra ngoài. Cũng dùng với nghĩa rút tiền ở ngân hàng. 「お金を引き出す」.
Dịch bằng AI
N1卑近ひきん
Là dáng vẻ gần gũi và thường thấy, ai cũng dễ hiểu. Là từ trang trọng dùng như「卑近な例 (ví dụ gần gũi)」「卑近な話題 (đề tài gần gũi)」「卑近な比喩 (ẩn dụ gần gũi)」.「卑」là thấp,「近」là gần, hai chữ chỉ「thứ ở vị trí thấp, gần gũi」. Đối lập với cái trừu tượng, khó hiểu, chỉ cái cụ thể và gần gũi, được dùng nhiều như câu mở đầu trong bối cảnh giải thích, chú giải dạng「卑近な例で言えば (nói theo ví dụ gần gũi thì)」.
Dịch bằng AI
N2〜N5引くひく
Việc dồn sức về phía mình để di chuyển. 「戸を引く」. Từ trái nghĩa là 「押す」. Cùng cách đọc còn có 「弾く(がっきを鳴らす)」.
Dịch bằng AI
N5弾くひく
Chơi (nhạc cụ). Làm cho đàn piano, ghi-ta v.v. phát ra tiếng bằng tay hoặc ngón tay. Với sáo dùng 「吹く」, với trống dùng 「たたく」. Đọc giống 「引く」 nhưng chỉ khi chơi nhạc cụ mới viết là 「弾く」.
Dịch bằng AI
N3, N5低いひくい
Chiều dài từ dưới lên trên nhỏ. 「せが低い」「低いつくえ」. Cũng dùng cho âm thanh và giọng nói (「低いこえ」). Từ trái nghĩa là 「高い」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.