Việc những thứ tích tụ bên trong tỏa, phát tán ra ngoài. Hoặc việc giải tỏa, trút ra cho khuây khỏa.
Dịch bằng AI
N1抜擢ばってき
Là việc đặc biệt chọn ra từ trong nhiều người và đề bạt lên vị trí hoặc vai trò quan trọng. Là từ trang trọng dùng như「主役に抜擢される (được chọn đóng vai chính)」「若手を抜擢する (đề bạt người trẻ)」「異例の抜擢 (sự đề bạt khác thường)」.「抜」là rút,「擢」cũng có nghĩa rút và đề bạt, hai chữ xếp chồng nhau để nhấn mạnh「chọn lọc và nâng lên」. Biểu thị sự bổ nhiệm đặc biệt vượt qua thâm niên, được dùng nhiều trong các bối cảnh nhân sự, giải trí, thể thao.
Dịch bằng AI
N2, N3発展はってん
Đà của sự vật vươn lên, trở nên lớn hơn và thịnh vượng hơn. 「経済の発展」「町が発展する」.
Dịch bằng AI
N1発奮はっぷん
Là việc nhận được sự kích thích mà khơi dậy ý chí mạnh mẽ. Là từ trang trọng dùng như「叱られて発奮する (bị mắng thì phấn chấn lên)」「敗戦を機に発奮する (lấy thất bại làm cơ duyên để phấn chấn)」「発奮を促す (thúc giục phấn chấn)」.「発」là khởi phát,「奮」là làm cho ý chí mạnh mẽ, hai chữ chỉ「khơi dậy ý chí」. Biểu thị dáng vẻ lấy thất bại, phê bình, sự bứt rứt làm cơ duyên để vượt qua chính mình lúc trước mà chuyển sang hành động, được dùng nhiều trong các bối cảnh khích lệ, thể thao, học hành.
Dịch bằng AI
N1抜本的ばっぽんてき
Là việc thay đổi lớn từ tận gốc của vấn đề. Là từ trang trọng dùng như「抜本的な改革 (cải cách triệt để)」「抜本的に見直す (xem xét lại triệt để)」「抜本的な対策 (đối sách triệt để)」.「抜本」có nghĩa là nhổ rễ, biểu thị tư thế đi sâu vào chính nguyên nhân để thay đổi, chứ không phải sự xử lý triệu chứng bề ngoài. Lưu ý cách đọc là「ばっぽんてき」có chứa âm xúc「っ」, không phải「ばつほんてき」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh bàn về cải cách chính sách, kinh doanh, chế độ.
Dịch bằng AI
N1発露はつろ
Là việc cảm xúc hay bản tính chôn giấu bên trong hiện ra bên ngoài. Là từ trang trọng dùng như「愛情の発露 (sự bộc lộ tình yêu)」「本心の発露 (sự bộc lộ tâm tư thật)」「自然な発露 (sự bộc lộ tự nhiên)」.「発」là hiện ra,「露」là phơi bày, hai chữ chỉ「hiện ra từ bên trong」. Không phải sự diễn đạt có chủ ý, mà chỉ dáng vẻ những thứ đã kìm nén tự nhiên trào ra, được dùng nhiều trong các bối cảnh tâm lý, văn học, luận nghệ thuật.
Dịch bằng AI
N2, N3派手はで
Trạng thái màu sắc hay hành động nổi bật và rực rỡ. 「派手な服」. Từ trái nghĩa là 「地味」.
Dịch bằng AI
N1罵倒ばとう
Là việc mắng nhiếc đối phương bằng những lời dữ dội. Dùng như「罵倒を浴びせる (ném vào những lời chửi mắng)」「罵倒する (mắng nhiếc)」「罵倒の限りを尽くす (chửi rủa hết lời)」.「罵」là mắng nhiếc,「倒」thêm nghĩa「đến mức triệt để」, hai chữ chỉ「mắng nhiếc dữ dội」. Được dùng trong các tình huống ném sự tức giận hay khinh miệt mạnh lên đối phương, mang sắc thái cảm xúc, tấn công mạnh hơn so với「叱責」「批判」. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đối đầu trên SNS, tranh luận ở Quốc hội, mâu thuẫn quan hệ con người.
Dịch bằng AI
N2歯止めはどめ
Là tác dụng ngăn chặn sự tiến triển hoặc xấu đi của sự việc. Dùng như「価格上昇に歯止めをかける (kìm hãm sự tăng giá)」「歯止めが利かない (không kìm hãm được)」「歯止めを失う (mất phanh)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ thiết bị chặn chuyển động của bánh xe, được định hình như ẩn dụ chỉ sự kiềm chế, điều chỉnh. Phần lớn được dùng ở dạng「歯止めをかける」「歯止めが利く/利かない」, được dùng nhiều trong các tình huống kiểm soát các động thái không mong muốn của kinh tế, xã hội, tổ chức.
Dịch bằng AI
N1華々しいはなばなしい
Là dáng vẻ đẹp đẽ, rạng rỡ đến mức thu hút mắt nhìn. Dùng như「華々しい活躍 (sự hoạt động rực rỡ)」「華々しいデビュー (sự ra mắt rực rỡ)」「華々しい成功 (thành công rực rỡ)」. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「華」, biểu thị dáng vẻ nổi bật, lộng lẫy, đẹp đẽ trông thấy. Phần lớn được dùng như sự ngợi khen tích cực, nhưng tùy ngữ cảnh cũng có thể mang sắc thái mỉa mai như「派手すぎる (quá hào nhoáng)」「中身が伴わない (không có thực chất)」. Được dùng nhiều trong thể thao, giải trí, ghi chép lịch sử.
Dịch bằng AI
N1撥ねるはねる
Là việc bắn ra một cách dữ dội. Dùng như「車が水を撥ねる (xe văng nước)」「不良品を撥ねる (loại bỏ hàng kém chất lượng)」「税金を撥ねる (xén tiền thuế)」. Ngoài nghĩa văng vật lý, còn có nghĩa「loại trừ những cái không hợp tiêu chuẩn」trong tình huống tuyển chọn, và nghĩa lấy một phần lợi nhuận như「上前を撥ねる (xén bớt tiền hoa hồng)」. Là động từ có nghĩa phân nhánh rộng tùy theo ngữ cảnh, có nhiều cách viết chữ Hán như「跳ねる」「刎ねる」, phân biệt theo nghĩa.
Dịch bằng AI
N2, N3幅はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.
Dịch bằng AI
N1はばかるはばかる
Nghĩa là e dè, ngại ngùng, kiêng nể. Từ cứng, dùng như 「人目をはばかる」, 「世間をはばかる」, 「はばかりながら申し上げる」, tả việc kiềm chế hành động, lời nói vì để ý ánh mắt và đánh giá của người xung quanh. 「はばかりながら」 là lối nói khiêm nhường dùng làm lời mở đầu. Trong câu tục ngữ 「憎まれっ子世にはばかる」 (kẻ bị ghét lại càng phất lên), từ này được dùng theo nghĩa cổ khác là "lan rộng, hoành hành". Viết bằng chữ Hán là 「憚る」 nhưng thường được viết bằng hiragana hơn.
Dịch bằng AI
N1派閥はばつ
Là tập đoàn nhỏ tạo thành bởi những người có chung lợi ích hoặc cách suy nghĩ, trong các tổ chức lớn như đảng phái chính trị, công ty. Dùng như「派閥争い (đấu đá phe phái)」「派閥に属する (thuộc về phe phái)」「派閥を超えて (vượt qua phe phái)」.「派」là phái nhánh,「閥」là môn phiệt, tập đoàn, hai chữ chỉ「tập đoàn được phân chia ra」. Phần lớn kèm theo hàm ý phủ định, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán sự đối đầu phe phái, đấu đá nhân sự trong tổ chức. Là từ thường gặp trong báo chí về chính trị, các doanh nghiệp lớn.
Dịch bằng AI
N2阻むはばむ
Là việc chặn lại thứ đang muốn tiến lên và không cho đi tiếp. Dùng như「行く手を阻む (chặn đường đi)」「進出を阻む (cản trở việc tiến vào)」「優勝を阻む (cản trở giành chức vô địch)」. Được dùng rộng rãi từ sự cản trở vật lý đối với lối đi, đến những tình huống cản trở sự hiện thực hóa có tính trừu tượng như kế hoạch, sự tiến vào, sự đạt được, biểu thị ý nghĩa chặn giữa chừng chuyển động hướng tới mục tiêu hay thành công. Xuất hiện nhiều trong nhiều bối cảnh đa dạng như thể thao, kinh doanh, miêu tả địa lý.
Dịch bằng AI
N1はびこるはびこる
Là việc cây cỏ hay những thứ xấu lan rộng mạnh mẽ. Dùng như「悪習がはびこる (tệ nạn lan tràn)」「不正がはびこる (gian dối lan tràn)」「雑草がはびこる (cỏ dại mọc tràn)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ cỏ dại mọc lan đầy một vùng, trong hiện đại được dùng nhiều trong các tình huống những thứ không tốt đẹp - các tệ nạn, gian dối, thông tin sai, thế lực có hại - gia tăng thế lực. Mang đánh giá phủ định, dùng trong các bối cảnh phê phán tình trạng những thứ đáng lẽ phải ngăn chặn lại không được ngăn chặn.
Dịch bằng AI
N1羽振りはぶり
Là thế lực ở đời hoặc sự giàu có về kinh tế. Dùng như「羽振りがいい (làm ăn phát đạt)」「羽振りを利かせる (ra oai)」「羽振りのいい商売人 (thương nhân làm ăn phát đạt)」. Là cách dùng phái sinh từ dáng vẻ chim vỗ cánh, được định hình như ẩn dụ chỉ dáng vẻ giàu có về kinh tế và có khí thế. Phần lớn được dùng ở dạng「羽振りがいい」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh nói về sự dư dả tiền bạc, ảnh hưởng xã hội lớn.
Dịch bằng AI
N1刃向かうはむかう
Là việc đi ngược lại đối phương mạnh và đứng lên đối mặt. Dùng như「権力に刃向かう (chống lại quyền lực)」「親に刃向かう (chống lại cha mẹ)」「刃向かう者は許さない (không tha kẻ chống lại)」. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý nghĩa ban đầu là chĩa lưỡi dao về phía đối phương, được dùng trong các tình huống kháng cự sự tồn tại lớn mạnh ở trên mình. Không phải tấn công vật lý, mà là từ biểu thị cấu trúc người ở dưới trong quan hệ địa vị, sức mạnh chống lại người ở trên.
Dịch bằng AI
N1羽目はめ
Là tình huống khó khăn, vị thế không như ý. Dùng như「羽目になる (rơi vào tình thế)」「羽目に陥る (rơi vào tình thế)」「面倒な羽目になった (đã rơi vào tình thế phiền phức)」. Có cách dùng danh từ biểu thị tình huống bị đặt vào như kết quả không mong muốn, và có cách dùng trong câu thành ngữ「羽目を外す (vượt quá giới hạn, vui chơi quá đà)」biểu thị「phạm vi thích đáng」.「羽目」trong nghĩa sau vốn là một loại bộ phận của bộ dây cương ngựa, đã định hình thành nghĩa「mất chừng mực」từ việc nếu tháo ra thì ngựa sẽ phá phách.
Dịch bằng AI
N2破門はもん
Là việc trục xuất đệ tử hoặc tín đồ khỏi quan hệ thầy trò hoặc tổ chức tôn giáo. Dùng như「師匠から破門される (bị thầy trục xuất)」「破門状 (thư trục xuất)」「破門に処する (xử trục xuất)」.「破」là phá,「門」là cửa môn của thầy, cửa môn của môn phái, hai chữ chỉ「đuổi ra khỏi cửa môn」. Vốn là từ về quan hệ thầy trò trong Phật giáo, võ thuật, các môn nghệ, chỉ hình phạt nặng tước đi tư cách đệ tử. Trong hiện đại thường thấy trong các bối cảnh giới giải trí, văn nghệ truyền thống.
Dịch bằng AI
N2早々はやばや
Dáng vẻ hoàn tất việc gì đó vào thời điểm sớm hơn bình thường. Phần lớn dùng ở dạng 「早々と」, như 「早々と帰り支度を始める」「早々と売り切れる」. Cùng chữ 「早々」 nếu đọc là 「そうそう」 thì gắn sau danh từ như 「新年早々」「開店早々」, là từ khác diễn tả việc xảy ra ngay sau thời điểm đó.
Dịch bằng AI
N2腹立たしいはらだたしい
Là dáng vẻ cảm thấy giận dữ và khó chịu. Là tính từ dùng như「腹立たしい言い方 (cách nói gây bực)」「腹立たしい思いをする (cảm thấy bực bội)」「実に腹立たしい (thực bực bội)」. Biểu thị sự bất mãn hoặc tức giận mạnh đối với lời nói, hành động, tình huống của đối phương, là từ hình dung hóa「腹が立つ」. Có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, có thể diễn đạt mức độ rộng từ sự khó chịu nhẹ đến cơn giận mạnh.
Dịch bằng AI
N1張り合いはりあい
Là cảm giác đáng làm và sự hồi đáp khi bắt tay vào một việc. Dùng như「張り合いのある仕事 (công việc đáng làm)」「張り合いがない (không có gì đáng làm)」「張り合いを失う (mất hứng làm)」. Là từ hàng ngày biểu thị mức độ thỏa mãn của tâm trạng, cảm giác xứng đáng để bỏ công sức, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực trạng thái có mục đích và nảy sinh động lực. Là từ khác với「張り合い (sự ganh đua)」cũng phái sinh từ「張り合う」, đọc phân biệt nghĩa theo ngữ cảnh.
Dịch bằng AI
N1張り詰めるはりつめる
Là việc cảm xúc hoặc bầu không khí được căng thẳng đến mức bị kéo chặt. Dùng như「神経を張り詰める (căng thẳng thần kinh)」「張り詰めた空気 (bầu không khí căng thẳng)」「張り詰めた糸のような心 (tâm trí căng như sợi dây căng)」. Là cách dùng phái sinh từ ý vật bị căng ra một mặt, được định hình như ẩn dụ chỉ trạng thái tâm lý không có chỗ chùng, hoặc sự căng thẳng của hiện trường. Tập trung vào sự căng thẳng cao kéo dài, chỉ trạng thái tập trung kéo dài chứ không phải sự kinh ngạc, sợ hãi trong khoảnh khắc.
Dịch bằng AI
N1破廉恥はれんち
Là hành vi không có chừng mực, không xem xấu hổ là xấu hổ. Là từ trang trọng dùng như「破廉恥な行為 (hành vi trơ tráo)」「破廉恥極まりない (cực kỳ trơ trẽn)」「破廉恥漢 (kẻ vô liêm sỉ)」.「廉」là tâm trong sạch và đúng đắn,「恥」là tâm biết xấu hổ, nghĩa gốc là「phá vỡ (coi thường) những điều ấy」. Là cách diễn đạt cổ kính được dùng trong các bối cảnh lên án mạnh mẽ lời nói hành vi không thể chấp nhận về mặt đạo đức, đặc biệt là vi phạm chuẩn mực về tình dục, tiền bạc.
Dịch bằng AI
N2反映はんえい
Việc ảnh hưởng của một sự việc nào đó thể hiện ra trên cái khác.
Dịch bằng AI
N1反旗はんき
Là tư thế chống đối lại người chi phối hay người trên. Là từ trang trọng dùng như「反旗を翻す (giương cờ chống đối)」「反旗を掲げる (giương ngọn cờ chống đối)」. Vốn có nghĩa là dựng cờ thể hiện ý chí phản loạn, từ đó chuyển nghĩa, trong hiện đại được dùng nhiều như câu thành ngữ「反旗を翻す」, dùng trong các tình huống tuyên bố rõ ràng chống đối với đối phương đã từng phục tùng cho đến lúc đó. Được dùng trong các bối cảnh nói về sự đối đầu chính trị, mâu thuẫn trong tổ chức, các cuộc phản loạn lịch sử.
Dịch bằng AI
N1煩雑はんざつ
Là dáng vẻ sự việc rối rắm và tốn công sức. Dùng như「煩雑な手続き (thủ tục phiền phức)」「業務が煩雑だ (nghiệp vụ phiền phức)」「煩雑な事務作業 (công việc văn phòng rườm rà)」.「煩」là phiền,「雑」là rối, hai chữ chỉ「trạng thái phiền hà và rối ren」. Không chỉ là phức tạp đơn thuần, mà tập trung vào gánh nặng và sự phiền toái cho người xử lý nó, được dùng nhiều trong việc đánh giá thủ tục hành chính, công việc văn phòng, quy tắc.
Dịch bằng AI
N1半信半疑はんしんはんぎ
Là trạng thái nửa tin nửa ngờ. Là câu thành ngữ bốn chữ biểu thị tâm trạng do dự không thể phán đoán được sự thật hay sai của câu chuyện. Dùng như「半信半疑で話を聞く (nghe chuyện với tâm trạng nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑のまま試す (vừa thử vừa nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑だった (đã nửa tin nửa ngờ)」. Biểu thị trạng thái tâm lý trung gian không thể tin trọn nhưng cũng không thể bác bỏ ngay, là cách diễn đạt định hình được dùng trong hội thoại hàng ngày, tiểu thuyết, báo chí.
Dịch bằng AI
N1反芻はんすう
Là việc các loài như bò nuốt thức ăn một lần rồi đưa trở lại miệng để nhai lại. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc suy nghĩ hoặc lời nói được nhớ lại nhiều lần lặp đi lặp lại. Dùng như「言葉を反芻する (nhai lại lời nói)」「教訓を反芻する (nhai lại bài học)」「会話を反芻する (nhớ lại cuộc trò chuyện)」. Là ẩn dụ phái sinh từ thuật ngữ động vật học, biểu thị hành vi nhấm nháp lại nhiều lần trong lòng các ký ức, cảm xúc, kiến thức. Được dùng nhiều trong các bối cảnh cảm nhận sách, hồi tưởng, suy ngẫm.
Dịch bằng AI
N1判然はんぜん
Là dáng vẻ của sự việc được rõ ràng. Là từ trang trọng dùng như「原因が判然としない (nguyên nhân không rõ)」「判然たる証拠 (bằng chứng rành mạch)」.「判」là phân biệt, làm rõ,「然」là hậu tố biểu thị dáng vẻ, hai chữ chỉ「trạng thái được phân biệt rõ」. Phần lớn được dùng ở dạng phủ định「判然としない」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh kể lại tình huống mơ hồ, không xác định. Văn phong thiên về báo chí, văn bản chính thức, phân tích.
Dịch bằng AI
N1反駁はんばく
Là việc dùng căn cứ để bác bỏ và phủ nhận ý kiến hoặc chủ trương của đối phương. Là từ trang trọng dùng như「論文に反駁する (bác bỏ luận văn)」「反駁の余地がない (không có chỗ để bác bỏ)」「鋭く反駁する (bác bỏ sắc bén)」.「反」là chống lại,「駁」là lý luận để bác bỏ, hai chữ chỉ「lý luận lại và bác bỏ」. Không phải sự phản đối đơn thuần, mà mang sắc thái phản bác chủ trương của đối phương kèm theo luận cứ, được dùng trong các bối cảnh thảo luận, học thuật, pháp luật.
Dịch bằng AI
N2, N5半分はんぶん
half. Một trong hai phần bằng nhau khi chia đôi toàn thể. 「ケーキを半分に切る」「半分だけたべる」. 「半」 cũng có nghĩa half, nhưng được gắn vào con số hoặc thời gian như 「三時半」「一個半」 và không được dùng một mình.
Dịch bằng AI
N1繁忙はんぼう
Là việc công việc v.v. rất bận rộn. Là từ trang trọng dùng như「繁忙期 (mùa cao điểm)」「繁忙な日々 (những ngày bận rộn)」「繁忙を極める (cực kỳ bận rộn)」.「繁」là nhiều, thịnh,「忙」là bận, hai chữ chỉ「trạng thái sự bận rộn lên đến đỉnh điểm」. Phần lớn được dùng ở dạng「繁忙期」, như là danh từ chỉ thời kỳ mà khối lượng công việc tập trung trong một ngành nghề cụ thể. Được dùng nhiều trong các bối cảnh kinh doanh, kinh tế, trong hội thoại hàng ngày thường dùng「忙しい」là phổ biến.
Dịch bằng AI
N2汎用はんよう
Là việc không giới hạn ở một mục đích mà có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau một cách rộng rãi. Dùng như「汎用性が高い (tính phổ dụng cao)」「汎用品 (hàng phổ dụng)」「汎用エンジン (động cơ đa dụng)」.「汎」là lan rộng,「用」là dùng, hai chữ chỉ「dùng được rộng rãi」. Như là từ trái nghĩa của「専用 (chuyên dụng)」, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tính đa năng và phạm vi áp dụng rộng không giới hạn ở dụng cụ đặc biệt, được dùng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, IT.
Dịch bằng AI
N1氾濫はんらん
Là việc nước sông tràn ra và lan rộng. Chuyển nghĩa, là trạng thái vật hoặc thông tin quá nhiều mà tràn ngập. Dùng như「川が氾濫する (sông ngập tràn)」「情報が氾濫する (thông tin tràn lan)」「商品が氾濫する (hàng hóa tràn lan)」. Cả「氾」và「濫」đều có nghĩa nước tràn, là từ ghép xếp chồng hai chữ để nhấn mạnh nghĩa. Từ cách dùng vật lý chỉ lũ lụt, trong hiện đại được mở rộng sang cách dùng ẩn dụ về thông tin, hàng hóa, từ ngữ thời thượng v.v. lan tỏa quá mức, được dùng nhiều trong các bối cảnh truyền thông, phê bình.
Dịch bằng AI
N2反論はんろん
Việc lập luận phản bác lại ý kiến của đối phương từ lập trường đối lập.
Dịch bằng AI
N1ひいてはひいては
Là phó từ thể hiện việc một sự việc lan rộng, ảnh hưởng cũng lan đến cả sự việc khác liên quan. Là từ trang trọng dùng như「個人の利益、ひいては社会全体の利益 (lợi ích cá nhân, và rộng hơn là lợi ích của toàn xã hội)」「健康、ひいては人生の質 (sức khỏe, và rộng hơn là chất lượng cuộc sống)」. Biểu thị sự lan tỏa, mở rộng đến phạm vi lớn hơn, được dùng trong các bối cảnh khai triển luận lý theo từng bước. Phần lớn xuất hiện trong văn phong trang trọng như luận văn, xã luận, diễn văn, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày.
Dịch bằng AI
N2悲願ひがん
Là nguyện vọng mạnh mẽ từ trái tim đã được ấp ủ suốt nhiều năm. Là từ trang trọng dùng như「悲願の優勝 (chiến thắng mong mỏi từ lâu)」「悲願達成 (đạt được hoài bão)」「悲願の初出場 (lần đầu được tham dự, niềm hoài bão từ lâu)」.「悲」vốn là từ Phật giáo, mang nghĩa「悲」trong「慈悲 (từ bi)」, là nguyện ước sâu sắc cứu độ chúng sinh. Được dùng đối với mục tiêu khó đạt được và nguyện vọng nhắm tới việc thực hiện sau khi vượt qua khó khăn, được dùng nhiều trong đưa tin thể thao, tiểu sử, ghi chép lịch sử.
Dịch bằng AI
N1卑近ひきん
Là dáng vẻ gần gũi và thường thấy, ai cũng dễ hiểu. Là từ trang trọng dùng như「卑近な例 (ví dụ gần gũi)」「卑近な話題 (đề tài gần gũi)」「卑近な比喩 (ẩn dụ gần gũi)」.「卑」là thấp,「近」là gần, hai chữ chỉ「thứ ở vị trí thấp, gần gũi」. Đối lập với cái trừu tượng, khó hiểu, chỉ cái cụ thể và gần gũi, được dùng nhiều như câu mở đầu trong bối cảnh giải thích, chú giải dạng「卑近な例で言えば (nói theo ví dụ gần gũi thì)」.
Dịch bằng AI
N2〜N5引くひく
Việc dồn sức về phía mình để di chuyển. 「戸を引く」. Từ trái nghĩa là 「押す」. Cùng cách đọc còn có 「弾く(がっきを鳴らす)」.
Dịch bằng AI
N1卑屈ひくつ
Là việc nhìn nhận bản thân thấp hơn cần thiết, thành ra ủ rũ hoặc xun xoe. Dùng như「卑屈な態度 (thái độ tự ti)」「卑屈になる (trở nên tự ti)」「卑屈な笑い (nụ cười xun xoe)」.「卑」là thấp,「屈」là cong, biểu thị tư thế hạ thấp và uốn cong chính mình. Chỉ tư thế phủ định nảy sinh từ thất bại, mặc cảm tự ti, chênh lệch thân phận, được phân biệt với sự khiêm tốn thích hợp (「謙虚」). Trong khi「謙虚」là một đức tính, thì「卑屈」là sự tự ti quá mức trở thành đối tượng bị phê phán.
Dịch bằng AI
N1秘訣ひけつ
Là bí quyết hoặc cách thức ít được người biết, để làm tốt một việc gì đó. Dùng như「成功の秘訣 (bí quyết thành công)」「長寿の秘訣 (bí quyết trường thọ)」「秘訣を伝授する (truyền lại bí quyết)」.「秘」là bí mật,「訣」là chỗ áo bí, hai chữ chỉ「áo bí được giấu kín」. Là từ chỉ bí quyết bản chất khó nhìn thấy từ bề mặt, xuất hiện nhiều trong sách self-help, bài phỏng vấn, các bối cảnh nói về kỹ nghệ của thợ thủ công.
Dịch bằng AI
N2否決ひけつ
Là việc bác bỏ và không công nhận đề án trong cuộc họp hay quốc hội. Là từ trang trọng dùng như「議案が否決される (đề án bị bác bỏ)」「動議を否決する (bác bỏ kiến nghị)」「否決される見込みだ (dự kiến sẽ bị bác bỏ)」. Chỉ việc đề án không thành lập như kết quả của thủ tục biểu quyết chính thức, được dùng nhiều trong các bối cảnh pháp luật, chính trị, vận hành tổ chức. Tạo cặp với「可決」, là thuật ngữ chế độ hàm ý không phải sự「反対 (phản đối)」đơn thuần mà là quyết định chính thức bằng bỏ phiếu.
Dịch bằng AI
N2微細びさい
Là dáng vẻ rất nhỏ và chi tiết. Là tính từ đuôi -na trang trọng dùng như「微細な粒子 (hạt vi tế)」「微細な傷 (vết xước nhỏ)」「微細な変化 (biến đổi vi tế)」. Cả「微」và「細」đều có nghĩa「nhỏ, chi tiết」, hai chữ xếp chồng để nhấn mạnh nghĩa. Biểu thị sự nhỏ về mặt vật lý chỉ vừa thấy được bằng mắt thường, hoặc chi tiết phải chú ý mới nhận ra, được dùng nhiều trong khoa học, kỹ thuật, phân tích. Gần đồng nghĩa với「細微」.
Dịch bằng AI
N1ひた隠しひたがくし
Là việc giấu kín một cách triệt để để người khác không biết. Dùng như「過去をひた隠しにする (giấu nhẹm quá khứ)」「真相をひた隠す (giấu nhẹm sự thật)」「ひた隠しに隠す (giấu kín mít)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)・もっぱら (chuyên)」, biểu thị sự nhiệt thành nhất quán. Phần lớn được dùng đối với sự việc nghiêm trọng, sự che giấu thông tin bất lợi, được dùng trong báo chí, văn xuôi tiểu thuyết.
Dịch bằng AI
N1ひたむきひたむき
Là dáng vẻ vùi đầu vào một việc mà không liếc nhìn việc khác. Dùng như「ひたむきな努力 (nỗ lực hết mình)」「ひたむきに取り組む (bắt tay với việc một cách hết mình)」「ひたむきな姿勢 (tư thế hết mình)」.「ひた」là tiền tố mang nghĩa「ひたすら (chỉ một mực)」, biểu thị tư thế thuần khiết và nghiêm túc, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực. Mang hàm ý ca ngợi sự nỗ lực thuần chân không tính toán hay đòi hỏi đáp lại, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh tuổi trẻ, thể thao, miêu tả người thợ thủ công.
Dịch bằng AI
N1匹敵ひってき
Là việc năng lực, giá trị, quy mô v.v. ở mức ngang bằng với đối tượng so sánh. Là từ trang trọng dùng theo cách「Aに匹敵するB (B sánh ngang với A)」, hoặc「世界に匹敵する技術 (kỹ thuật sánh ngang thế giới)」「彼に匹敵する選手はいない (không có cầu thủ nào sánh ngang anh ấy)」. Cả「匹」và「敵」đều có nghĩa「đối tượng, cân xứng」, hai chữ chỉ「sánh vai cùng」. Biểu thị quan hệ khó phân hơn kém, và mang hàm ý phía đánh giá thừa nhận rằng「lấy mức của A làm chuẩn, B cũng ngang bằng với mức đó」.
Dịch bằng AI
N2筆頭ひっとう
Là việc nằm ở vị trí đầu tiên trong danh sách hay thứ hạng, hoặc người đó. Là từ trang trọng dùng như「候補者の筆頭 (đầu danh sách ứng viên)」「筆頭株主 (cổ đông lớn nhất)」「筆頭格 (cấp đứng đầu)」. Vốn có nghĩa là người được ghi đầu tiên trong danh sách (đầu cây bút), từ đó chỉ sự tồn tại được coi là quan trọng nhất, ở vị trí trên trong những thứ được liệt kê. Là từ chỉ thứ tự trên dưới trong tổ chức hay thứ hạng, được dùng nhiều trong kinh doanh, báo chí, ghi chép lịch sử.
Dịch bằng AI
N2, N3引っ張るひっぱる
Dùng lực kéo về phía mình. 「ロープを引っ張る」. Cũng dùng với nghĩa đứng đầu dẫn dắt, như 「チームを引っ張る」.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.