「仰」nghĩa là ngẩng nhìn, 「天」nghĩa là trời, nghĩa gốc là kinh ngạc đến mức ngẩng nhìn lên trời. Từ đó có nghĩa là vô cùng kinh ngạc đến mức không thốt nên lời. Dùng như 「びっくり仰天」「仰天する」. Là từ hơi cổ kính diễn tả sự kinh ngạc mạnh hơn so với sự ngạc nhiên thông thường.
Dịch bằng AI
N2郷土きょうど
「郷」nghĩa là quê hương, 「土」nghĩa là đất, đất đai, có nghĩa là vùng đất nơi sinh ra và lớn lên. Là từ chỉ vùng đất nơi sinh ra và lớn lên, hoặc văn hóa đặc trưng của một địa phương. Là từ tương đối trang trọng thường xuất hiện trong các từ ghép như 「郷土料理」「郷土史」「郷土愛」, được dùng rộng hơn 「故郷」 trong văn cảnh trang trọng.
Dịch bằng AI
N2脅迫きょうはく
「脅」nghĩa là đe dọa, 「迫」nghĩa là áp sát, có nghĩa là đe dọa và áp sát. Là việc đe dọa đối phương để bắt họ làm điều gì đó. Dùng như 「脅迫状」「脅迫罪」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong đưa tin về tội phạm và pháp luật, chỉ rõ ràng hành vi bất hợp pháp.
Dịch bằng AI
N1共謀きょうぼう
「共」nghĩa là cùng nhau, 「謀」nghĩa là toan tính, có nghĩa là cùng nhau toan tính. Là việc hai người trở lên thông đồng với nhau để thực hiện việc xấu. Dùng như 「共謀して犯行に及ぶ」「共謀罪」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong pháp luật và đưa tin về tội phạm, luôn được dùng theo nghĩa tiêu cực.
Dịch bằng AI
N4興味きょうみ
Cảm giác muốn biết thêm, muốn thử làm một điều gì đó. 「音楽に興味がある」.
Dịch bằng AI
N2共鳴きょうめい
Là việc đồng tình sâu sắc với ý kiến hay cách nghĩ của người khác. Dùng như 「○○の主張に共鳴する」. Là từ tương đối trang trọng diễn tả sự tán thành, phái sinh từ nghĩa cộng hưởng của âm thanh về mặt vật lý.
Dịch bằng AI
N2強要きょうよう
「強」nghĩa là cưỡng ép, 「要」nghĩa là yêu cầu, có nghĩa là cưỡng ép yêu cầu. Là việc bất chấp ý chí của đối phương mà bắt họ phải làm điều gì đó. Dùng như 「自白を強要する」「協力を強要する」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong văn cảnh pháp luật và nhân quyền, hàm ý áp lực bất chính.
Dịch bằng AI
N2享楽きょうらく
「享」nghĩa là tiếp nhận, thưởng thức, 「楽」nghĩa là vui hưởng, có nghĩa là thưởng thức niềm vui đến cùng. Là việc tận hưởng khoái lạc đến cùng. Dùng như 「享楽にふける」「享楽的な生活」. Là từ trang trọng có sắc thái hơi tiêu cực, chỉ việc theo đuổi khoái lạc thiếu chừng mực.
Dịch bằng AI
N2郷里きょうり
Là vùng đất nơi sinh ra và lớn lên. Dùng như 「郷里に帰る」「遠い郷里」. Gần như đồng nghĩa với 「故郷」, nhưng là từ trang trọng được dùng trong văn bản chỉnh chu hơn.
Dịch bằng AI
N2強烈きょうれつ
「強」nghĩa là mạnh, 「烈」nghĩa là dữ dội, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là việc kích thích hay ấn tượng cực kỳ mạnh. Dùng như 「強烈な印象」「強烈な光」. Là từ tương đối trang trọng diễn tả độ mạnh cực đoan cả về mặt vật lý lẫn cảm giác.
Dịch bằng AI
N2虚偽きょぎ
「虚」nghĩa là rỗng, dối, 「偽」nghĩa là giả mạo, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là việc làm cho điều không phải sự thật trông giống như sự thật. Dùng như 「虚偽の申告」「虚偽の証言」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong văn cảnh pháp luật, hành chính, được dùng rõ ràng theo nghĩa tiêu cực.
Dịch bằng AI
N1極限きょくげん
「極」nghĩa là cùng cực, 「限」nghĩa là giới hạn, có nghĩa là giới hạn cùng cực. Là trạng thái không thể tiến xa hơn được nữa. Dùng như 「極限状態」「極限まで追求する」. Là từ tương đối trang trọng chỉ giới hạn vật lý hay tinh thần, được dùng rộng rãi trong luận văn, tiểu thuyết, thể thao.
Dịch bằng AI
N1極致きょくち
「極」nghĩa là tận cùng, 「致」nghĩa là đạt đến, có nghĩa là trạng thái đạt đến tận cùng. Là trạng thái cao nhất khi đã truy đến tận cùng. Dùng như 「美の極致」「贅沢の極致」, là từ trang trọng diễn tả vẻ một tính chất đã đạt đến giới hạn, mang theo ý ca ngợi hoặc phê phán.
Dịch bằng AI
N1極力きょくりょく
「極」nghĩa là tận cùng, 「力」nghĩa là sức lực, có nghĩa là dốc tận sức lực. Là 「hết sức có thể」, 「ở mức tối đa trong phạm vi cho phép」. Dùng như 「極力避ける」「極力協力する」, là phó từ bổ nghĩa cho động từ. Là cách diễn đạt trang trọng được dùng trong các tình huống trang trọng và văn bản kinh doanh.
Dịch bằng AI
N2拒絶きょぜつ
「拒」nghĩa là từ chối, 「絶」nghĩa là cắt đứt, có nghĩa là từ chối và cắt đứt. Là việc bác bỏ mạnh mẽ và không chấp nhận. Dùng như 「面会を拒絶する」「拒絶反応」. Là từ trang trọng có sắc thái dứt khoát mạnh hơn 「拒否」.
Dịch bằng AI
N2許諾きょだく
「許」nghĩa là cho phép, 「諾」nghĩa là chấp thuận, đồng ý, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là việc chấp nhận và cho phép yêu cầu hay nguyện vọng của đối phương. Dùng như 「使用許諾」「著作権許諾」. Là thuật ngữ chuyên môn trang trọng thường xuất hiện trong văn cảnh hợp đồng và bản quyền.
Dịch bằng AI
N2拠点きょてん
「拠」nghĩa là chỗ dựa, 「点」nghĩa là điểm, vị trí, có nghĩa là vị trí làm chỗ dựa. Là vị trí trung tâm làm bàn đạp cho hoạt động. Dùng như 「海外拠点」「研究拠点」. Là từ trang trọng chỉ địa điểm trung tâm của hoạt động trong các lĩnh vực rộng rãi như kinh doanh, quân sự, nghiên cứu.
Dịch bằng AI
N1挙動きょどう
「挙」nghĩa là cử chỉ, hành xử, 「動」nghĩa là cử động, là từ chỉ cử chỉ và động tác của con người. Là động tác hay vẻ hành xử của người. Dùng như 「挙動が怪しい」「不審な挙動」. Là từ trang trọng diễn tả chuyển động của đối tượng quan sát, thường xuất hiện trong văn cảnh bảo vệ và điều tra.
Dịch bằng AI
N5去年きょねん
Năm ngoái; năm trước năm nay. Trong tình huống trang trọng cũng dùng 「さくねん(昨年)」.
Dịch bằng AI
N2拒否きょひ
「拒」nghĩa là từ chối, 「否」nghĩa là phủ nhận, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là việc không chấp nhận và bác bỏ yêu cầu hay đề nghị. Dùng như 「協力を拒否する」「拒否権」. Là từ tương đối trang trọng được dùng rộng rãi cả trong sinh hoạt hàng ngày lẫn trong các tình huống công.
Dịch bằng AI
N1拒否反応きょひはんのう
Vốn là thuật ngữ y học, chỉ phản ứng miễn dịch khi cơ thể không tiếp nhận tạng được cấy ghép như một vật lạ và cố gắng loại bỏ nó. Từ đó, theo nghĩa ẩn dụ, từ này dùng để chỉ phản ứng từ chối mạnh mẽ một cách vô thức đối với cái mới hoặc cái khác lạ. Là từ tương đối trang trọng, thường xuất hiện trong ngữ cảnh tâm lý và xã hội, dùng như 「○○に拒否反応を示す」.
Dịch bằng AI
N2許容きょよう
Là phạm vi có thể chấp nhận và cho phép. Dùng như 「許容範囲」「許容する」, là từ tương đối trang trọng được dùng trong các tình huống nói về quy tắc, tiêu chuẩn, sự bao dung.
Dịch bằng AI
N5嫌いきらい
Không thích. 「嫌いな食べもの」. Từ trái nghĩa là 「すき」.
Dịch bằng AI
N2切り替えるきりかえる
Là việc dừng trạng thái hay phương pháp cho đến lúc đó và đổi sang cái khác. Dùng như 「気持ちを切り替える」「方針を切り替える」, là động từ diễn tả sự chuyển đổi tình huống.
Dịch bằng AI
N1切り口きりくち
Vốn có nghĩa là mặt cắt hiện ra khi cắt một vật. Từ đó, theo nghĩa ẩn dụ, từ này chỉ góc nhìn hay góc tiếp cận khi xem xét sự việc. Dùng như 「新しい切り口」「斬新な切り口」, là từ tương đối trang trọng diễn tả việc nắm bắt sự việc bằng góc nhìn riêng.
Dịch bằng AI
N2規律きりつ
「規」nghĩa là quy tắc, 「律」nghĩa là luật lệ, là từ ghép từ hai chữ Hán đồng nghĩa. Là quy tắc phải tuân thủ để giữ trật tự của tổ chức hay tập thể. Dùng như 「規律を守る」「規律正しい」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong các tình huống coi trọng trật tự như quân đội, trường học, công ty.
Dịch bằng AI
N1切り詰めるきりつめる
Là việc loại bỏ lãng phí và giảm chi phí hay khối lượng xuống mức tối thiểu cần thiết. Là từ được dùng dưới dạng 「生活費を切り詰める」「支出を切り詰める」, dùng trong văn cảnh tằn tiện và tiết kiệm.
Dịch bằng AI
N2切り抜けるきりぬける
Hành động dùng dao cắt và đi xuyên qua là nghĩa gốc. Từ đó, theo nghĩa ẩn dụ, từ này có nghĩa là vượt qua tình huống khó khăn và thoát ra. Dùng dưới dạng 「危機を切り抜ける」「難局を切り抜ける」, có nghĩa là tự mình thoát khỏi tình thế khó khăn bằng sự khéo léo và nỗ lực.
Dịch bằng AI
N1切り盛りきりもり
Hành động cắt và chia thức ăn ra đĩa là nghĩa gốc. Từ đó, theo nghĩa ẩn dụ, từ này có nghĩa là quản lý khéo léo việc kinh doanh hay tài chính gia đình. Dùng như 「家計を切り盛りする」「店を切り盛りする」, là từ tương đối trang trọng diễn tả việc điều hành gia đình hay doanh nghiệp nhỏ.
Dịch bằng AI
N2器量きりょう
「器」nghĩa là cái bình, đồ chứa, 「量」nghĩa là dung tích, có nghĩa là dung tích của đồ chứa. Từ đó, theo nghĩa ẩn dụ, từ này có nghĩa là năng lực hoàn thành tốt sự việc và tầm vóc con người. Dùng như 「器量がある」「器量を試される」. Là từ trang trọng dùng để đánh giá người lãnh đạo hay người ở vị trí có trách nhiệm.
Dịch bằng AI
N5切るきる
Cắt. Dùng kéo hoặc dao để chia tách vật. Ví dụ:「かみを切る」(cắt tóc). Cũng dùng với nghĩa dừng lại, như「電気を切る」(tắt điện),「電話を切る」(cúp điện thoại).
Dịch bằng AI
N5着るきる
Mặc (phần trên cơ thể). Mặc quần áo lên người. Dùng cho những thứ mặc ở phần trên cơ thể như áo sơ mi, áo khoác; với quần và giày thì dùng「はく」. Đọc giống với「切る」.
Dịch bằng AI
N2, N5きれいきれい
Đẹp đẽ. 「きれいな花」. Cũng dùng với nghĩa không bẩn (「きれいな手」). Chữ Hán 「綺麗」 thường ngày hay viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N2疑惑ぎわく
Mối nghi ngờ rằng liệu có thật sự đúng không, hay đã làm điều xấu.
Dịch bằng AI
N1極めるきわめる
「極」nghĩa là cùng cực, đầu mút. Là việc theo đuổi sâu một việc đến giai đoạn cao nhất. Dùng như 「道を極める」「栄華を極める」, dùng theo nghĩa kỹ năng hay trạng thái đạt đến giai đoạn cao nhất. Trong khi 「究める」(cùng cách đọc) có nghĩa là theo đuổi và hiểu chân lý, 「極める」 thường biểu đạt đỉnh điểm của trạng thái.
Dịch bằng AI
N1究めるきわめる
「究」nghĩa là điều tra đến tận cùng. Là việc theo đuổi sâu bản chất hay chân lý của sự việc và làm rõ. Dùng như 「学問を究める」「真理を究める」, dùng trong văn cảnh truy cầu trí thức. Trong khi 「極める」(cùng cách đọc) có nghĩa là đạt đến đỉnh điểm của trạng thái, 「究める」 nghiêng về nghĩa truy tìm và hiểu sâu.
Dịch bằng AI
N1均衡きんこう
「均」nghĩa là cân bằng, 「衡」nghĩa là thanh ngang của cái cân, sự cân đối, là từ ghép từ hai chữ Hán đều liên quan đến sự cân bằng. Là việc lực hay lượng của hai sự vật trở lên ở trạng thái cân bằng nhau. Dùng như 「均衡を保つ」「均衡を破る」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong các tình huống nói về tương quan lực giữa kinh tế, chính trị và tự nhiên.
Dịch bằng AI
N2均質きんしつ
Là việc tính chất hay chất lượng giống nhau trên toàn thể. Dùng như 「均質な製品」「均質化」. Là từ trang trọng thường xuất hiện trong văn cảnh công nghiệp và khoa học, thường được dùng trong các tình huống quản lý chất lượng.
Dịch bằng AI
N1緊縮きんしゅく
「緊」nghĩa là siết chặt, 「縮」nghĩa là co lại, có nghĩa là siết chặt và co lại. Là việc thắt chặt và cắt giảm chi tiêu hay quy mô. Dùng như 「緊縮財政」「緊縮政策」, là từ trang trọng thường xuất hiện trong văn cảnh kinh tế và hành chính, được dùng đối lập với 「拡大」.
Dịch bằng AI
N4近所きんじょ
Nơi ở gần chỗ mình đang sống.
Dịch bằng AI
N2均等きんとう
Là việc cái nào cũng bằng nhau, không có chênh lệch. Dùng như 「均等に配分する」「機会均等」. Là từ tương đối trang trọng diễn tả sự công bằng trong phân phối, cơ hội, tỷ lệ.
Dịch bằng AI
N1緊迫きんぱく
「緊」nghĩa là căng, 「迫」nghĩa là áp sát, có nghĩa là căng thẳng và áp sát. Là việc tình hình ở trạng thái căng thẳng cận kề. Dùng như 「緊迫した情勢」「現場が緊迫する」, là từ trang trọng thường xuất hiện trong các bản tin, dùng cho các tình huống chính trị, ngoại giao, hiện trường tai nạn.
Dịch bằng AI
N1吟味ぎんみ
「吟」nghĩa là ngâm thơ và thưởng thức, 「味」nghĩa là nếm, là từ ghép từ hai chữ Hán đều có nghĩa là thưởng thức và ngẫm nghĩ. Là việc xem xét kỹ nội dung hay chất lượng và chọn lựa. Dùng như 「材料を吟味する」「言葉を吟味する」, có nghĩa là cân nhắc thận trọng để chọn ra điều tốt, là từ trang trọng được dùng rộng rãi trong việc chọn món ăn, văn bản và sản phẩm.
Dịch bằng AI
N5金曜日きんようび
Thứ Sáu. Một ngày trong tuần. Ngày kế tiếp sau thứ Năm.
Dịch bằng AI
N4具合ぐあい
Tình trạng của cơ thể hoặc máy móc v.v. 「体の具合がわるい」.
Dịch bằng AI
N2区域くいき
Là phạm vi đất đai hay không gian nhất định được phân chia vì một mục đích nào đó. Dùng như 「立入禁止区域」「居住区域」, là từ trang trọng phân chia và chỉ ra phạm vi địa lý hay không gian.
Dịch bằng AI
N1食い込むくいこむ
Là việc vượt khỏi phạm vi vốn có và xâm nhập vào lãnh vực khác. Dùng như 「予算に食い込む」「上位に食い込む」, được dùng trong các tình huống thứ vốn ở bên ngoài lại đi vào bên trong, như thời gian, ngân sách, thứ hạng. Cũng có nghĩa là cắm sâu về mặt vật lý.
Dịch bằng AI
N1食い下がるくいさがる
Là việc không từ bỏ và liên tục đeo bám đối phương dai dẳng. Dùng như 「記者が大臣に食い下がる」, được dùng trong các tình huống dù đối phương ngần ngừ trả lời cũng không lùi bước mà truy hỏi. Phái sinh từ nghĩa gốc là bám chặt về mặt vật lý.
Dịch bằng AI
N2食い違うくいちがう
Là việc hai hay nhiều thứ lệch nhau và không trùng khớp. Dùng như 「意見が食い違う」「証言が食い違う」, được dùng trong các tình huống lời nói hay nhận thức không khớp nhau. Cũng có thể dùng cho sự lệch lạc trong khớp nối vật lý.
Dịch bằng AI
N2食い止めるくいとめる
Là việc ngăn chặn không cho tình huống xấu lan rộng thêm. Dùng như 「被害を食い止める」「進行を食い止める」, dùng trong các tình huống chặn đứng giữa chừng tai hại hay đà tiến đang diễn ra.
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.