月のさいしょの日のこと。「一月一日(いちがつついたち)」。「いちにち」とよむと、あさからよるまでの1日のいみになる。Hiển thị bằng tiếng Nhật
N1追悼ついとう
Việc thương tiếc và đau buồn cho người đã khuất. Là từ cứng dùng như 「追悼する」「追悼式」「追悼の意を表す」 trong bối cảnh bày tỏ niềm tiếc thương kèm theo sự kính trọng đối với người đã mất.
Dịch bằng AI
N3遂についに
Sau một thời gian dài hay trải qua nhiều diễn biến, cuối cùng. 「遂に完成した」. Khi dùng với dạng phủ định, nó mang nghĩa tuy đã chờ đợi hay tìm kiếm nhưng cho đến cuối cùng vẫn không thành. 「待っていたが遂に来なかった」「遂に見つからなかった」. Cũng thường viết bằng hiragana là 「ついに」.
Dịch bằng AI
N1追放ついほう
Việc cưỡng chế loại bỏ người hoặc vật không mong muốn khỏi một nơi hoặc tập thể. Là từ cứng dùng như 「国外追放」「業界から追放される」 trong bối cảnh loại trừ chính thức hoặc tổ chức.
Dịch bằng AI
N1費やすついやす
Việc tiêu tốn thời gian, tiền bạc, công sức. Dùng như 「時間を費やす」「大金を費やす」 khi tiêu thụ một lượng đáng kể.
Dịch bằng AI
N1痛快つうかい
Trạng thái dễ chịu và sảng khoái như được tháo gỡ khỏi ngực. Dùng như 「痛快な勝利」「痛快な話」 trong bối cảnh sự vui vẻ giải tỏa được nỗi bực bội.
Dịch bằng AI
N3通学つうがく
Việc đi lại đến trường học. Dùng như 「電車で通学する」.
Dịch bằng AI
N3通勤つうきん
Việc đi lại đến nơi làm việc. Dùng như 「通勤時間」.
Dịch bằng AI
N3通行つうこう
Việc người hay xe đi qua đường. Dùng như 「通行止め」「右側通行」.
Dịch bằng AI
N2通称つうしょう
Cách gọi được dùng phổ biến trong xã hội, không phải tên gọi chính thức. Dùng theo dạng 「通称〜と呼ばれる」, gần với biệt danh, tên rút gọn, nhưng có chút âm hưởng chính thức.
Dịch bằng AI
N3通じるつうじる
Đường sá được nối liền để có thể đi lại. Dùng như 「この道は駅に通じている」. Cũng dùng với nghĩa ý nghĩa hay tình cảm truyền đến đối phương (「日本語が通じる」「話が通じない」).
Dịch bằng AI
N3通信つうしん
Việc truyền đạt thông tin cho nhau qua thư, điện thoại, internet, v.v. Dùng như 「通信速度」.
Dịch bằng AI
N1痛切つうせつ
Trạng thái cảm thấy mạnh mẽ đến thấm vào người. Dùng như 「痛切に感じる」「痛切に思う」 trong bối cảnh cảm nhận sâu sắc các cảm xúc như hối hận, sự cần thiết, nỗi buồn.
Dịch bằng AI
N1通達つうたつ
Thông báo hoặc chỉ thị chính thức mà cơ quan hành chính hoặc tổ chức cấp trên gửi xuống cho tổ chức cấp dưới. Là từ cứng dùng như 「省からの通達」「通達を出す」 trong bối cảnh quan hệ trên dưới chính thức hoặc tổ chức.
Dịch bằng AI
N1通念つうねん
Cách suy nghĩ được chia sẻ chung trong xã hội. Phần lớn dùng dạng 「社会通念」, như 「社会通念上」「通念に反する」, chỉ tiêu chuẩn phán đoán được chấp nhận như là lẽ thường.
Dịch bằng AI
N3通訳つうやく
Việc đứng giữa những người nói ngôn ngữ khác nhau và dịch lời nói ngay tại chỗ. Cũng chỉ người làm việc đó. Việc dịch văn bản viết thì gọi là 「翻訳」.
Dịch bằng AI
N2通例つうれい
Tiền lệ, tập tục được làm theo một cách phổ biến. Dùng như 「通例〜である」「通例に従う」 để chỉ cách làm cố hữu. Cũng thường dùng phó từ trong văn phong cứng.
Dịch bằng AI
N1痛烈つうれつ
Trạng thái dữ dội và nghiêm khắc. Dùng như 「痛烈な批判」「痛烈に非難する」 trong bối cảnh sự công kích, phê bình đối phương sắc bén và gay gắt.
Dịch bằng AI
N2, N4, N5使うつかう
Dùng, sử dụng đồ vật cho một mục đích nào đó. Ví dụ:「はさみを使う」(dùng kéo).
Dịch bằng AI
N1束の間つかのま
Khoảng thời gian rất ngắn, ngắn ngủi. Dùng như 「束の間の休息」「束の間の幸せ」「束の間の静けさ」 trong những tình huống tiếc nuối khoảng thời gian ngắn ngủi sẽ trôi qua nhanh. Chữ 「束」 vốn là đơn vị đo độ dài cổ xưa, biểu thị bề rộng của một ngón tay khi nắm tay lại, khoảng bốn ngón tay, từ đó chuyển sang nghĩa "rất ngắn". Dù chia sẻ chung gốc từ với các từ cùng chữ 「束」 như 「束ねる」「結束」「花束」, nhưng trong 「束の間」 nó đã ổn định thành cách dùng độc đáo để chỉ sự ngắn ngủi của thời gian.
Dịch bằng AI
N4捕まえるつかまえる
Việc đuổi theo và tóm lấy thứ đang chạy trốn. Ví dụ「どろぼうを捕まえる」(bắt kẻ trộm).
Dịch bằng AI
N3捕まるつかまる
Bị bắt giữ sao cho không thể chạy thoát. Dùng như 「犯人が捕まる」. Với nghĩa nắm chặt như 「手すりにつかまる」 thì thường viết bằng hiragana. 「捕まえる」 dùng khi người đuổi theo và bắt giữ, còn 「捕まる」 dùng khi phía bị đuổi bị bắt giữ: so sánh 「犯人を捕まえる」 với 「犯人が捕まる」.
Dịch bằng AI
N2, N3つかむつかむ
Nắm chặt và cầm giữ bằng tay. Dùng như 「ロープをつかむ」. Cũng dùng với nghĩa nắm lấy cơ hội hay trái tim người khác thành của mình (「チャンスをつかむ」). Viết bằng chữ Hán là 「掴む」, nhưng đây là chữ Hán ít dùng trong đời sống nên thường viết bằng hiragana.
Dịch bằng AI
N5疲れるつかれる
Mệt. Sức lực của cơ thể và tinh thần cạn đi. Dùng như 「しごとで疲れる」.
Dịch bằng AI
N1遣わすつかわす
Việc người trên cho người dưới đi đến một nơi nào đó, hoặc người trên ban tặng vật phẩm cho người dưới. Dùng như 「使者を遣わす」「家来を遣わす」「褒美を遣わす」, là từ ngữ cổ xưa, văn thể rất trang trọng. Hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày hiện đại, chủ yếu xuất hiện trong phim cổ trang, văn cổ, văn thư lịch sử và các văn bản mang tính nghi thức. Các từ Hán tự cùng chứa chữ 「遣」 như 「派遣」「遣唐使」 cũng có chung nghĩa là "cử người đi đến nơi nào đó".
Dịch bằng AI
N4月つき
mặt trăng. Vật tròn nhìn thấy trên trời vào ban đêm. Ở dạng 「〜か月」 thì còn có nghĩa là đơn vị thời gian. Tên các tháng là いちがつ・にがつ・さんがつ・しがつ・ごがつ・ろくがつ・しちがつ・はちがつ・くがつ・じゅうがつ…, trong đó 4 đọc là 「しがつ」, 7 đọc là 「しちがつ」, 9 đọc là 「くがつ」.
Dịch bằng AI
N5次つぎ
Tiếp theo. Cái đến sau cái hiện tại. Dùng như 「次の駅」.
Dịch bằng AI
N3付き合うつきあう
Giao thiệp thân thiết với người khác. Cũng dùng với nghĩa hẹn hò như người yêu (「彼と付き合っている」). Cũng có nghĩa cùng hành động theo đối phương như 「買い物に付き合う」.
Dịch bằng AI
N2付き添うつきそう
Việc đi cùng bên cạnh để chăm sóc người bệnh hoặc trẻ em. Dùng trong bối cảnh đồng hành trong khi hỗ trợ đối phương, như 「患者に付き添う」「子供に付き添う」.
Dịch bằng AI
N3次々つぎつぎ
Liên tục hết cái này đến cái khác. Dùng như 「新しい店が次々にできる」. Cũng dùng ở dạng 「次々と」.
Dịch bằng AI
N1付きっ切りつきっきり
Việc đi kèm bên cạnh không rời. Dùng như 「付きっ切りで看病する」「付きっ切りで指導する」 trong bối cảnh không rời mắt khỏi người hoặc vật trong thời gian dài.
Dịch bằng AI
N2突き止めるつきとめる
Việc điều tra hay truy tìm để làm rõ sự thật hay nguyên nhân còn ẩn giấu.
Dịch bằng AI
N2尽きるつきる
Cái mình đã có hoặc trạng thái đang tiếp diễn hoàn toàn biến mất. Diễn tả trạng thái cái gì đó biến mất không còn lại gì, dùng như 「体力が尽きる」「話題が尽きない」.
Dịch bằng AI
N4付くつく
Việc vật này với vật kia trở nên dính vào nhau, không tách rời. Ví dụ「よごれが付く」(bám bẩn).
Dịch bằng AI
N3, N5着くつく
Đến nơi. Đến được nơi mình nhắm tới. Dùng như 「駅に着く」.
Dịch bằng AI
N5机つくえ
Bàn. Cái bàn để đọc sách, viết chữ.
Dịch bằng AI
N2尽くすつくす
Việc dồn toàn bộ sức lực và lòng thành mà mình có. Dùng như 「力を尽くす」「手を尽くす」「家族のために尽くす」 trong các tình huống dồn hết sức cho đối tượng nỗ lực hoặc cống hiến.
Dịch bằng AI
N1つくづくつくづく
Trạng thái cảm nhận sâu sắc thấm vào lòng. Dùng trong bối cảnh cảm nhận mạnh một cảm xúc nào đó như 「つくづく感じる」「つくづく思う」. Có thể dùng cả trong văn viết hơi trang trọng và văn nói.
Dịch bằng AI
N2償うつぐなう
Việc đền bù, chuộc lại thiệt hại đã gây ra hay tội lỗi đã phạm phải bằng tiền của hay hành động.
Dịch bằng AI
N2造りつくり
Cấu trúc hoặc cách làm của tòa nhà hoặc đồ vật. Dùng làm danh từ chỉ cách vật được tạo ra như thế nào, như 「頑丈な造り」「しっかりした造り」.
Dịch bằng AI
N3, N5作るつくる
Làm; tạo ra. Tạo mới thứ chưa có. Dùng như 「りょうりを作る」.
Dịch bằng AI
N2付け加えるつけくわえる
Việc thêm gì đó vào cái đã có để bổ sung. Thường dùng trong bối cảnh thêm vào lời phát biểu hoặc nội dung, như 「説明を付け加える」「一言付け加える」.
Dịch bằng AI
N1付け焼き刃つけやきば
Cách diễn đạt thành ngữ chỉ kiến thức hoặc kỹ năng nông cạn chỉ học gấp để cho kịp. Dùng như 「付け焼き刃の勉強」「付け焼き刃では通用しない」 trong các tình huống phê phán cách ứng phó tạm thời mà không có thực lực thực sự.
Dịch bằng AI
N4漬けるつける
Việc cho rau v.v. vào muối v.v. rồi để đó. Ví dụ「やさいを漬ける」(muối rau).
Dịch bằng AI
N4都合つごう
Tình hình về việc có vừa vặn thích hợp hay không để làm một việc gì đó.「都合が悪い」.
Dịch bằng AI
N4伝えるつたえる
Việc chuyển câu chuyện hoặc cảm xúc đến người khác.
Dịch bằng AI
N3伝わるつたわる
Thông tin hay tình cảm truyền đến đối phương. Dùng như 「気持ちが伝わる」. Cũng dùng với nghĩa nhiệt hay âm thanh lan truyền, hoặc nghĩa được lưu truyền từ xưa (「昔から伝わる話」). 「伝える」 dùng khi người truyền đạt cho đối phương, còn 「伝わる」 dùng khi nó đến được với người nhận: so sánh 「気持ちを伝える」 với 「気持ちが伝わる」.
Dịch bằng AI
N1培うつちかう
Việc bồi dưỡng năng lực hoặc tính chất qua thời gian dài. Dùng như 「体力を培う」「信頼を培う」 với nghĩa nuôi dưỡng từ từ năng lực, mối quan hệ, nền tảng. Thường dùng cho đối tượng trừu tượng.
Dịch bằng AI
N1津々浦々つつうらうら
Từ ngữ có nghĩa là "khắp mọi nơi trên cả nước, mọi chốn trong cả quốc gia". Chữ 「津」 chỉ cảng nơi thuyền ra vào, chữ 「浦」 chỉ bờ biển, vịnh, việc lặp lại từng chữ tạo nên nghĩa "mọi cảng, mọi bờ biển", chuyển sang nghĩa "đến tận từng ngóc ngách của cả nước". Là văn viết hơi trang trọng, dùng như 「津々浦々に知れ渡る」「全国津々浦々から人が集まる」. Đây là cách diễn đạt phản ánh địa hình bị bao quanh bởi biển của Nhật Bản, được dùng khi muốn chỉ rộng khắp các vùng miền, khu vực.
Dịch bằng AI
N4続くつづく
Việc cùng một điều tiếp diễn không ngắt quãng. Ví dụ「雨が続く」(mưa kéo dài). Từ tạo thành cặp là「続ける(つづける)」(tiếp tục làm gì đó).
Từ này có nghĩa và cách dùng khác nhau ở mỗi cấp độ
表示言語を選んでください
Choose your language
言語はあとから変更できます ・ You can change this later
Về nhắc nhở học tập
Nếu bạn không đăng nhập trong một thời gian, chúng tôi sẽ gửi email nhắc bạn quay lại học (mặc định bật). Bạn có thể thay đổi thời gian, số ngày hoặc tắt nhắc nhở bất cứ lúc nào tại Trang của tôi.
Phiên đăng nhập đã hết hạn
Phiên đăng nhập đã hết hạn. Bạn có thể đăng nhập lại hoặc tiếp tục mà không đăng nhập.