Email của bạn chưa được xác minh. Xác minh ngay
Đăng nhập để lưu lịch sử học tập của bạn. Đăng ký

ALL LEVELS・N1–N5

Tìm từ vựng trên mọi cấp độ

4,227 từ (tổng N1–N5)

Tìm theo từ và cách đọc (khớp một phần). Tích vào ô bên dưới để tìm cả theo nghĩa

Trạng thái

Đang lọc theo N1・N2・N3・N4・N5 · 513 từ Xóa bộ lọc
N1 抜本的 ばっぽんてき
Là việc thay đổi lớn từ tận gốc của vấn đề. Là từ trang trọng dùng như「抜本的な改革 (cải cách triệt để)」「抜本的に見直す (xem xét lại triệt để)」「抜本的な対策 (đối sách triệt để)」.「抜本」có nghĩa là nhổ rễ, biểu thị tư thế đi sâu vào chính nguyên nhân để thay đổi, chứ không phải sự xử lý triệu chứng bề ngoài. Lưu ý cách đọc là「ばっぽんてき」có chứa âm xúc「っ」, không phải「ばつほんてき」. Được dùng nhiều trong các bối cảnh bàn về cải cách chính sách, kinh doanh, chế độ.

Dịch bằng AI

N1 発露 はつろ
Là việc cảm xúc hay bản tính chôn giấu bên trong hiện ra bên ngoài. Là từ trang trọng dùng như「愛情の発露 (sự bộc lộ tình yêu)」「本心の発露 (sự bộc lộ tâm tư thật)」「自然な発露 (sự bộc lộ tự nhiên)」.「発」là hiện ra,「露」là phơi bày, hai chữ chỉ「hiện ra từ bên trong」. Không phải sự diễn đạt có chủ ý, mà chỉ dáng vẻ những thứ đã kìm nén tự nhiên trào ra, được dùng nhiều trong các bối cảnh tâm lý, văn học, luận nghệ thuật.

Dịch bằng AI

N2, N3 派手 はで
Trạng thái màu sắc hay hành động nổi bật và rực rỡ. 「派手な服」. Từ trái nghĩa là 「地味」.

Dịch bằng AI

N1 罵倒 ばとう
Là việc mắng nhiếc đối phương bằng những lời dữ dội. Dùng như「罵倒を浴びせる (ném vào những lời chửi mắng)」「罵倒する (mắng nhiếc)」「罵倒の限りを尽くす (chửi rủa hết lời)」.「罵」là mắng nhiếc,「倒」thêm nghĩa「đến mức triệt để」, hai chữ chỉ「mắng nhiếc dữ dội」. Được dùng trong các tình huống ném sự tức giận hay khinh miệt mạnh lên đối phương, mang sắc thái cảm xúc, tấn công mạnh hơn so với「叱責」「批判」. Xuất hiện nhiều trong các bối cảnh đối đầu trên SNS, tranh luận ở Quốc hội, mâu thuẫn quan hệ con người.

Dịch bằng AI

N2 歯止め はどめ
Là tác dụng ngăn chặn sự tiến triển hoặc xấu đi của sự việc. Dùng như「価格上昇に歯止めをかける (kìm hãm sự tăng giá)」「歯止めが利かない (không kìm hãm được)」「歯止めを失う (mất phanh)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ thiết bị chặn chuyển động của bánh xe, được định hình như ẩn dụ chỉ sự kiềm chế, điều chỉnh. Phần lớn được dùng ở dạng「歯止めをかける」「歯止めが利く/利かない」, được dùng nhiều trong các tình huống kiểm soát các động thái không mong muốn của kinh tế, xã hội, tổ chức.

Dịch bằng AI

N3 離す はなす
Tách vật đang dính vào nhau và tạo khoảng cách. 「手を離す」「机を離して置く」. Lưu ý viết phân biệt với 「放す」 có cùng cách đọc (thả tự do thứ đang nắm). 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách, còn 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra: so sánh 「手を離す」 với 「手が離れる」.

Dịch bằng AI

N1 華々しい はなばなしい
Là dáng vẻ đẹp đẽ, rạng rỡ đến mức thu hút mắt nhìn. Dùng như「華々しい活躍 (sự hoạt động rực rỡ)」「華々しいデビュー (sự ra mắt rực rỡ)」「華々しい成功 (thành công rực rỡ)」. Là dạng điệp tự xếp chồng chữ「華」, biểu thị dáng vẻ nổi bật, lộng lẫy, đẹp đẽ trông thấy. Phần lớn được dùng như sự ngợi khen tích cực, nhưng tùy ngữ cảnh cũng có thể mang sắc thái mỉa mai như「派手すぎる (quá hào nhoáng)」「中身が伴わない (không có thực chất)」. Được dùng nhiều trong thể thao, giải trí, ghi chép lịch sử.

Dịch bằng AI

N3 花火 はなび
Pháo hoa. Thứ dùng thuốc nổ để bắn lên bầu trời đêm tạo hình ánh sáng. 「花火大会」.

Dịch bằng AI

N4 花見 はなみ
Việc ngắm và thưởng thức hoa「桜(さくら)」(hoa anh đào).

Dịch bằng AI

N3 離れる はなれる
Khoảng cách giãn ra; rời khỏi chỗ đó. 「駅から離れた家」「故郷を離れる」. 「離れる」 dùng khi khoảng cách tự giãn ra, còn 「離す」 dùng khi người tạo ra khoảng cách: so sánh 「手が離れる」 với 「手を離す」.

Dịch bằng AI

N3 はね
Bộ phận của chim hay côn trùng, dùng để bay trên trời. Cũng chỉ lông phủ trên thân chim. Ví dụ 「羽を広げる」. Khi đếm chim hay thỏ thì đọc là 「わ」, dùng như 「二羽(にわ)」.

Dịch bằng AI

N1 撥ねる はねる
Là việc bắn ra một cách dữ dội. Dùng như「車が水を撥ねる (xe văng nước)」「不良品を撥ねる (loại bỏ hàng kém chất lượng)」「税金を撥ねる (xén tiền thuế)」. Ngoài nghĩa văng vật lý, còn có nghĩa「loại trừ những cái không hợp tiêu chuẩn」trong tình huống tuyển chọn, và nghĩa lấy một phần lợi nhuận như「上前を撥ねる (xén bớt tiền hoa hồng)」. Là động từ có nghĩa phân nhánh rộng tùy theo ngữ cảnh, có nhiều cách viết chữ Hán như「跳ねる」「刎ねる」, phân biệt theo nghĩa.

Dịch bằng AI

N2, N3 はば
Chiều rộng. Chiều dài theo bề ngang. 「道の幅」. Cũng dùng với nghĩa độ rộng của phạm vi, như 「幅広い知識」.

Dịch bằng AI

N1 はばかる はばかる
Nghĩa là e dè, ngại ngùng, kiêng nể. Từ cứng, dùng như 「人目をはばかる」, 「世間をはばかる」, 「はばかりながら申し上げる」, tả việc kiềm chế hành động, lời nói vì để ý ánh mắt và đánh giá của người xung quanh. 「はばかりながら」 là lối nói khiêm nhường dùng làm lời mở đầu. Trong câu tục ngữ 「憎まれっ子世にはばかる」 (kẻ bị ghét lại càng phất lên), từ này được dùng theo nghĩa cổ khác là "lan rộng, hoành hành". Viết bằng chữ Hán là 「憚る」 nhưng thường được viết bằng hiragana hơn.

Dịch bằng AI

N1 派閥 はばつ
Là tập đoàn nhỏ tạo thành bởi những người có chung lợi ích hoặc cách suy nghĩ, trong các tổ chức lớn như đảng phái chính trị, công ty. Dùng như「派閥争い (đấu đá phe phái)」「派閥に属する (thuộc về phe phái)」「派閥を超えて (vượt qua phe phái)」.「派」là phái nhánh,「閥」là môn phiệt, tập đoàn, hai chữ chỉ「tập đoàn được phân chia ra」. Phần lớn kèm theo hàm ý phủ định, được dùng nhiều trong các bối cảnh phê phán sự đối đầu phe phái, đấu đá nhân sự trong tổ chức. Là từ thường gặp trong báo chí về chính trị, các doanh nghiệp lớn.

Dịch bằng AI

N2 阻む はばむ
Là việc chặn lại thứ đang muốn tiến lên và không cho đi tiếp. Dùng như「行く手を阻む (chặn đường đi)」「進出を阻む (cản trở việc tiến vào)」「優勝を阻む (cản trở giành chức vô địch)」. Được dùng rộng rãi từ sự cản trở vật lý đối với lối đi, đến những tình huống cản trở sự hiện thực hóa có tính trừu tượng như kế hoạch, sự tiến vào, sự đạt được, biểu thị ý nghĩa chặn giữa chừng chuyển động hướng tới mục tiêu hay thành công. Xuất hiện nhiều trong nhiều bối cảnh đa dạng như thể thao, kinh doanh, miêu tả địa lý.

Dịch bằng AI

N1 はびこる はびこる
Là việc cây cỏ hay những thứ xấu lan rộng mạnh mẽ. Dùng như「悪習がはびこる (tệ nạn lan tràn)」「不正がはびこる (gian dối lan tràn)」「雑草がはびこる (cỏ dại mọc tràn)」. Là cách dùng phái sinh từ ý ban đầu chỉ cỏ dại mọc lan đầy một vùng, trong hiện đại được dùng nhiều trong các tình huống những thứ không tốt đẹp - các tệ nạn, gian dối, thông tin sai, thế lực có hại - gia tăng thế lực. Mang đánh giá phủ định, dùng trong các bối cảnh phê phán tình trạng những thứ đáng lẽ phải ngăn chặn lại không được ngăn chặn.

Dịch bằng AI

N1 羽振り はぶり
Là thế lực ở đời hoặc sự giàu có về kinh tế. Dùng như「羽振りがいい (làm ăn phát đạt)」「羽振りを利かせる (ra oai)」「羽振りのいい商売人 (thương nhân làm ăn phát đạt)」. Là cách dùng phái sinh từ dáng vẻ chim vỗ cánh, được định hình như ẩn dụ chỉ dáng vẻ giàu có về kinh tế và có khí thế. Phần lớn được dùng ở dạng「羽振りがいい」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh nói về sự dư dả tiền bạc, ảnh hưởng xã hội lớn.

Dịch bằng AI

N1 刃向かう はむかう
Là việc đi ngược lại đối phương mạnh và đứng lên đối mặt. Dùng như「権力に刃向かう (chống lại quyền lực)」「親に刃向かう (chống lại cha mẹ)」「刃向かう者は許さない (không tha kẻ chống lại)」. Là cách diễn đạt phái sinh từ ý nghĩa ban đầu là chĩa lưỡi dao về phía đối phương, được dùng trong các tình huống kháng cự sự tồn tại lớn mạnh ở trên mình. Không phải tấn công vật lý, mà là từ biểu thị cấu trúc người ở dưới trong quan hệ địa vị, sức mạnh chống lại người ở trên.

Dịch bằng AI

N1 羽目 はめ
Là tình huống khó khăn, vị thế không như ý. Dùng như「羽目になる (rơi vào tình thế)」「羽目に陥る (rơi vào tình thế)」「面倒な羽目になった (đã rơi vào tình thế phiền phức)」. Có cách dùng danh từ biểu thị tình huống bị đặt vào như kết quả không mong muốn, và có cách dùng trong câu thành ngữ「羽目を外す (vượt quá giới hạn, vui chơi quá đà)」biểu thị「phạm vi thích đáng」.「羽目」trong nghĩa sau vốn là một loại bộ phận của bộ dây cương ngựa, đã định hình thành nghĩa「mất chừng mực」từ việc nếu tháo ra thì ngựa sẽ phá phách.

Dịch bằng AI

N3 場面 ばめん
Cảnh. Tình trạng tại chỗ nơi sự việc đang diễn ra. 「感動的な場面」. Cũng dùng với nghĩa một cảnh trong phim hay kịch.

Dịch bằng AI

N2 破門 はもん
Là việc trục xuất đệ tử hoặc tín đồ khỏi quan hệ thầy trò hoặc tổ chức tôn giáo. Dùng như「師匠から破門される (bị thầy trục xuất)」「破門状 (thư trục xuất)」「破門に処する (xử trục xuất)」.「破」là phá,「門」là cửa môn của thầy, cửa môn của môn phái, hai chữ chỉ「đuổi ra khỏi cửa môn」. Vốn là từ về quan hệ thầy trò trong Phật giáo, võ thuật, các môn nghệ, chỉ hình phạt nặng tước đi tư cách đệ tử. Trong hiện đại thường thấy trong các bối cảnh giới giải trí, văn nghệ truyền thống.

Dịch bằng AI

N4 はやし
Nơi có nhiều cây mọc. Thường chỉ nơi nhỏ hơn 「森」.

Dịch bằng AI

N2 早々 はやばや
Dáng vẻ hoàn tất việc gì đó vào thời điểm sớm hơn bình thường. Phần lớn dùng ở dạng 「早々と」, như 「早々と帰り支度を始める」「早々と売り切れる」. Cùng chữ 「早々」 nếu đọc là 「そうそう」 thì gắn sau danh từ như 「新年早々」「開店早々」, là từ khác diễn tả việc xảy ra ngay sau thời điểm đó.

Dịch bằng AI

N3 流行る はやる
Được nhiều người ưa thích và lan rộng. 「このアプリが流行っている」. Cũng dùng với nghĩa bệnh lây lan (「インフルエンザが流行る」). Trong văn viết cũng dùng 「流行(りゅうこう)する」.

Dịch bằng AI

N4 払う はらう
Đưa tiền cho cửa hàng hoặc cho người khác. 「お金を払う」.

Dịch bằng AI

N2 腹立たしい はらだたしい
Là dáng vẻ cảm thấy giận dữ và khó chịu. Là tính từ dùng như「腹立たしい言い方 (cách nói gây bực)」「腹立たしい思いをする (cảm thấy bực bội)」「実に腹立たしい (thực bực bội)」. Biểu thị sự bất mãn hoặc tức giận mạnh đối với lời nói, hành động, tình huống của đối phương, là từ hình dung hóa「腹が立つ」. Có thể dùng rộng rãi trong hội thoại hàng ngày, có thể diễn đạt mức độ rộng từ sự khó chịu nhẹ đến cơn giận mạnh.

Dịch bằng AI

N3 はり
Kim. Dụng cụ nhỏ nhọn dùng để may vá hay tiêm. 「針と糸」. Chỉ rộng các vật nhỏ nhọn như kim đồng hồ, lưỡi câu.

Dịch bằng AI

N1 張り合い はりあい
Là cảm giác đáng làm và sự hồi đáp khi bắt tay vào một việc. Dùng như「張り合いのある仕事 (công việc đáng làm)」「張り合いがない (không có gì đáng làm)」「張り合いを失う (mất hứng làm)」. Là từ hàng ngày biểu thị mức độ thỏa mãn của tâm trạng, cảm giác xứng đáng để bỏ công sức, được dùng trong các bối cảnh đánh giá tích cực trạng thái có mục đích và nảy sinh động lực. Là từ khác với「張り合い (sự ganh đua)」cũng phái sinh từ「張り合う」, đọc phân biệt nghĩa theo ngữ cảnh.

Dịch bằng AI

N1 張り詰める はりつめる
Là việc cảm xúc hoặc bầu không khí được căng thẳng đến mức bị kéo chặt. Dùng như「神経を張り詰める (căng thẳng thần kinh)」「張り詰めた空気 (bầu không khí căng thẳng)」「張り詰めた糸のような心 (tâm trí căng như sợi dây căng)」. Là cách dùng phái sinh từ ý vật bị căng ra một mặt, được định hình như ẩn dụ chỉ trạng thái tâm lý không có chỗ chùng, hoặc sự căng thẳng của hiện trường. Tập trung vào sự căng thẳng cao kéo dài, chỉ trạng thái tập trung kéo dài chứ không phải sự kinh ngạc, sợ hãi trong khoảnh khắc.

Dịch bằng AI

N1 破廉恥 はれんち
Là hành vi không có chừng mực, không xem xấu hổ là xấu hổ. Là từ trang trọng dùng như「破廉恥な行為 (hành vi trơ tráo)」「破廉恥極まりない (cực kỳ trơ trẽn)」「破廉恥漢 (kẻ vô liêm sỉ)」.「廉」là tâm trong sạch và đúng đắn,「恥」là tâm biết xấu hổ, nghĩa gốc là「phá vỡ (coi thường) những điều ấy」. Là cách diễn đạt cổ kính được dùng trong các bối cảnh lên án mạnh mẽ lời nói hành vi không thể chấp nhận về mặt đạo đức, đặc biệt là vi phạm chuẩn mực về tình dục, tiền bạc.

Dịch bằng AI

N5 はん
half. Gắn vào sau con số hoặc thời gian để thêm nghĩa 「thêm một nửa」. 「三時半」 là khoảng giữa ba giờ và bốn giờ, 「一個半」 là một cái và thêm một nửa. Cũng có khi gắn vào phía trước như 「半年」「半日」. Khác với 「半分」, 「半」 không được dùng một mình như một từ độc lập.

Dịch bằng AI

N5 ばん
Buổi tối; đêm. Chỉ ban đêm. Thường dùng ghép với từ khác như 「今晩」「毎晩」.

Dịch bằng AI

N2 反映 はんえい
Việc ảnh hưởng của một sự việc nào đó thể hiện ra trên cái khác.

Dịch bằng AI

N1 反旗 はんき
Là tư thế chống đối lại người chi phối hay người trên. Là từ trang trọng dùng như「反旗を翻す (giương cờ chống đối)」「反旗を掲げる (giương ngọn cờ chống đối)」. Vốn có nghĩa là dựng cờ thể hiện ý chí phản loạn, từ đó chuyển nghĩa, trong hiện đại được dùng nhiều như câu thành ngữ「反旗を翻す」, dùng trong các tình huống tuyên bố rõ ràng chống đối với đối phương đã từng phục tùng cho đến lúc đó. Được dùng trong các bối cảnh nói về sự đối đầu chính trị, mâu thuẫn trong tổ chức, các cuộc phản loạn lịch sử.

Dịch bằng AI

N4 番組 ばんぐみ
Một chương trình phát trên tivi hay radio, như tin tức hay phim truyền hình.

Dịch bằng AI

N5 番号 ばんごう
Số hiệu. Con số được gắn để chỉ thứ tự hay phân biệt.

Dịch bằng AI

N5 晩御飯 ばんごはん
Cơm tối. Bữa ăn vào buổi tối. 「夕飯」 cũng có nghĩa gần như vậy.

Dịch bằng AI

N1 煩雑 はんざつ
Là dáng vẻ sự việc rối rắm và tốn công sức. Dùng như「煩雑な手続き (thủ tục phiền phức)」「業務が煩雑だ (nghiệp vụ phiền phức)」「煩雑な事務作業 (công việc văn phòng rườm rà)」.「煩」là phiền,「雑」là rối, hai chữ chỉ「trạng thái phiền hà và rối ren」. Không chỉ là phức tạp đơn thuần, mà tập trung vào gánh nặng và sự phiền toái cho người xử lý nó, được dùng nhiều trong việc đánh giá thủ tục hành chính, công việc văn phòng, quy tắc.

Dịch bằng AI

N1 半信半疑 はんしんはんぎ
Là trạng thái nửa tin nửa ngờ. Là câu thành ngữ bốn chữ biểu thị tâm trạng do dự không thể phán đoán được sự thật hay sai của câu chuyện. Dùng như「半信半疑で話を聞く (nghe chuyện với tâm trạng nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑のまま試す (vừa thử vừa nửa tin nửa ngờ)」「半信半疑だった (đã nửa tin nửa ngờ)」. Biểu thị trạng thái tâm lý trung gian không thể tin trọn nhưng cũng không thể bác bỏ ngay, là cách diễn đạt định hình được dùng trong hội thoại hàng ngày, tiểu thuyết, báo chí.

Dịch bằng AI

N1 反芻 はんすう
Là việc các loài như bò nuốt thức ăn một lần rồi đưa trở lại miệng để nhai lại. Theo nghĩa ẩn dụ, là việc suy nghĩ hoặc lời nói được nhớ lại nhiều lần lặp đi lặp lại. Dùng như「言葉を反芻する (nhai lại lời nói)」「教訓を反芻する (nhai lại bài học)」「会話を反芻する (nhớ lại cuộc trò chuyện)」. Là ẩn dụ phái sinh từ thuật ngữ động vật học, biểu thị hành vi nhấm nháp lại nhiều lần trong lòng các ký ức, cảm xúc, kiến thức. Được dùng nhiều trong các bối cảnh cảm nhận sách, hồi tưởng, suy ngẫm.

Dịch bằng AI

N3 反省 はんせい
Nhìn lại lời nói và hành động của mình để suy nghĩ về điểm chưa tốt. 「反省して謝る」.

Dịch bằng AI

N1 判然 はんぜん
Là dáng vẻ của sự việc được rõ ràng. Là từ trang trọng dùng như「原因が判然としない (nguyên nhân không rõ)」「判然たる証拠 (bằng chứng rành mạch)」.「判」là phân biệt, làm rõ,「然」là hậu tố biểu thị dáng vẻ, hai chữ chỉ「trạng thái được phân biệt rõ」. Phần lớn được dùng ở dạng phủ định「判然としない」, xuất hiện nhiều trong các bối cảnh kể lại tình huống mơ hồ, không xác định. Văn phong thiên về báo chí, văn bản chính thức, phân tích.

Dịch bằng AI

N4 反対 はんたい
Việc hướng hay vị trí hoàn toàn ngược lại. Ví dụ: 「反対のほうこうへあるく」 (đi về hướng ngược lại), 「道の反対がわ」 (phía đối diện của con đường). Ngoài ra còn chỉ việc không chấp nhận suy nghĩ hay ý kiến của người khác và nói ra suy nghĩ khác. Ví dụ: 「反対する」 (phản đối). Từ mang nghĩa ngược với 「反対する」 là 「賛成(さんせい)」 (tán thành).

Dịch bằng AI

N3 判断 はんだん
Phán đoán. Suy nghĩ về sự việc rồi quyết định. 「状況を判断する」.

Dịch bằng AI

N3 犯人 はんにん
Người đã phạm tội. 「犯人を捕まえる」.

Dịch bằng AI

N3 販売 はんばい
Bán hàng hóa. 「チケットを販売する」. Là cách nói trang trọng hơn 「売る」, mang tính buôn bán.

Dịch bằng AI

N1 反駁 はんばく
Là việc dùng căn cứ để bác bỏ và phủ nhận ý kiến hoặc chủ trương của đối phương. Là từ trang trọng dùng như「論文に反駁する (bác bỏ luận văn)」「反駁の余地がない (không có chỗ để bác bỏ)」「鋭く反駁する (bác bỏ sắc bén)」.「反」là chống lại,「駁」là lý luận để bác bỏ, hai chữ chỉ「lý luận lại và bác bỏ」. Không phải sự phản đối đơn thuần, mà mang sắc thái phản bác chủ trương của đối phương kèm theo luận cứ, được dùng trong các bối cảnh thảo luận, học thuật, pháp luật.

Dịch bằng AI

N2, N5 半分 はんぶん
half. Một trong hai phần bằng nhau khi chia đôi toàn thể. 「ケーキを半分に切る」「半分だけたべる」. 「半」 cũng có nghĩa half, nhưng được gắn vào con số hoặc thời gian như 「三時半」「一個半」 và không được dùng một mình.

Dịch bằng AI

N1 繁忙 はんぼう
Là việc công việc v.v. rất bận rộn. Là từ trang trọng dùng như「繁忙期 (mùa cao điểm)」「繁忙な日々 (những ngày bận rộn)」「繁忙を極める (cực kỳ bận rộn)」.「繁」là nhiều, thịnh,「忙」là bận, hai chữ chỉ「trạng thái sự bận rộn lên đến đỉnh điểm」. Phần lớn được dùng ở dạng「繁忙期」, như là danh từ chỉ thời kỳ mà khối lượng công việc tập trung trong một ngành nghề cụ thể. Được dùng nhiều trong các bối cảnh kinh doanh, kinh tế, trong hội thoại hàng ngày thường dùng「忙しい」là phổ biến.

Dịch bằng AI

Dữ liệu từ vựng trên trang này dựa trên dự án JMdict/EDICT (© Electronic Dictionary Research and Development Group, CC BY-SA 4.0). Việc phân loại cấp độ JLPT là sử dụng AI (Claude) theo tiêu chí riêng của chúng tôi và không phải tiêu chuẩn chính thức của kỳ thi Năng lực Nhật ngữ.